Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Hải
Ngày gửi: 17h:04' 19-10-2022
Dung lượng: 131.5 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 MÔN SINH 11 –GV :ĐẶNG THỊ HẢI

I/ Khái niệm:
1. Định nghĩa sinh trưởng và phát triển:
-Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng, và kích thước tế bào, làm cây lớn lên trong từng giai
đoạn.
-Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của một cá thể, biểu hiện ở 3 quá trình liên quan:
sinh trưởng, sự phân hóa tế bào, mô và quá trình phát sinh hình thái rạo nên các cơ quan của cơ thể ( rễ, than, lá,
hoa, quả).
2. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển:
-Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp, xen kẽ nhau trong quá trình sống của thực vật. Sự biến đổi
và số lượng rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng ở hoa, quả, hạt.
-Một hạt đậu từ khi nảy mầm cho đến khi tạo hạt mới trải qua 6 giai đoạn và 2 pha:
+6 giai đoạn:
nảy mầm mọc lá sinh trưởng mạnh
ra hoa tạọ quả
hạt chín
+2 pha: pha sinh trưởng và pha sinh sản
* bảng so sánh các nhóm mô phân sinh khác nhau:
Phân loại

Có ở nhóm thực vật

Vị trí phân bố

Chức năng

Mô phân sinh đỉnh

-1 lá mầm
-2 lá mầm

- Chồi đỉnh, chồi nách
- Đỉnh rễ

Giúp thân , rễ tăng chiều
dài

Mô phân sinh bên

- 2 lá mầm

- ở than, rễ

Giúp thân, rễ tăng đường
kính

Mô phân sinh lóng

- 1 lá mầm

Mắt của thân

Giúp tăng chiều dài của
thân.

*So sánh sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp:
Nội dung so sánh

Sinh trưởng sơ cấp

Sinh trưởng thứ cấp

Nguồn gốc

- Diễn ra ở đỉnh thân, đỉnh chồi, đỉnh rễ và
mắt ở thực vật 1 lá mầm
-do hoạt động của mô phân sinh đnhỉ và mô
phân sinh long (ở thực vật một lá mầm) tạo
ra.

Sinh trưởng thứ cấp là kiểu sinh trưởng
làm tăng đường kính( bề dày) của thân
và rễ do hoạt động nguyên phân của mô
phân sinh bên tạo ra.

Kết quả

Làm tăng chiều dài của thân và rễ

Tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ

Có ở nhóm thực vật Có ở cả thực vật 1 và 2 lá mầm

Chỉ có ở 2 lá mầm

* Giải thích hiện tượng “mọc vống” của thực vật trong bóng tối ?
- Hiện tượng “mọc vống” là hiện tượng cây trong bong tối sinh trưởng nhanh một cách bất thường, thân cây có
màu vàng và yếu ớt, sức chống chịu kém.
-> Vì trong tối, lượng chất kích thích sinh trưởng (auxin) nhiều hơn chất ức chế sinh trưởng (axit abxixic) nên
cây trong tối sinh trưỡng mạnh hơn. Hơn nữa cây trong tối cũng bị mất ít nước hơn.
*Cây một lá mầm hay hai lá mầm có sinh trưởng thứ cấp và kết quả củasinh trưởng này là gì?
Làm tăng diện tích bề mặt( tăng độ lớn của thân).
*vì sao gỗ cây có nét hoa văn? Thực vật nào có vòng gỗ? vì sao các vòng gỗ có màu sắc khác nhau? Làm
sao để biết được tuổi của cây có vòng gỗ? Vì sao các vòng gỗ không đều nhau?
- Gỗ cây có nét hoa văn vì do các vòng gỗ có màu sắc khác nhau.
- Phần lớn cây hai lá mầm đều có vòng gỗ.

13

- Các vòng gỗ có màu sắc khác nhau là vì: hàng năm vào mùa xuân, cây gỗ sinh trưởng mạnh, lớp gỗ dày,màu
nhạt. vào các mùa khác, gỗ sinh trưởng chậm, lớp gỗ mỏng, màu sẫm. hai màu gỗ sẫm nhạt khác nhau tạo ra
một tuổi gỗ.
- Phần lớn cây có vòng gỗ thì mỗi vòng là một năm tuổi, đếm số vòng ta biết tuổi cây.
- Các vòng gỗ lại không đều nhau vì tốc độ sinh trưởng các năm, các mùa trong năm không giống nhau.
BÀI 36: PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA
I/ Các nhân tố chi phối sự ra hoa:
1,Tuổi cây:
Mỗi loài cây đến một độ tuổi nhất định thì ra ho, chúng phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền. Vd: cà chua 14 lá
ra hoa, Ngô ( thai thai) 7 lá ra hoa.
Ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống ( nước, ánh sáng, dinh dưỡng )
*Chú ý: chế độ dinh dưỡng có liên quan đến tỉ lệ ra hoa đực, hoa cái.
2,Quang chu kì:
Là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối thể hiện độ dài ngày và đêm.
Chia thực vật làm 3 nhóm:
 Cây trung tính: thời gian chiếu sáng = 12h
 Cây ngày ngắn: thời gian chiếu sáng <12h
 Cây ngày dài: thời gian chiếu sáng >12h
3,Hoocmon ra hoa( florigen):
Tạo ra ở lá, có vai trò kích thích tạo ra các bộ phận của hoa giúp cây ra hoa.
4,Phitocrom:
Tạo ra từ chồi và chóp của lá mầm. Là enzim hấp thụ ánh sáng và kích thích sự ra hoa.
Có 2 loại phitocrom chuyển hóa cho nhau:
Sáng, đỏ
P660
P730
Tối, đỏ xa
II/ Ứng dụng: Trong nông nghiệp, trồng trọt cho đúng mùa vụ, trồng xen canh, tạo ánh sáng nhận tạo hoặc làm
mát mái che để trồng trọt trái vụ.
* Tại sao có cây ra hoa vào mùa hè, có cây chỉ ra hoa vào mùa đông? Ý nghĩa của fitocrom đối với quang
chu kì.
Sở dĩ có cây ra hoa vào mùa hè, có cây chỉ ra hoa vào mùa đông là do tác động của quang chu kì. Quang chu
kì là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối, liên quan đến hiện tượng ST và PT của cây.
Quang chu kì tác động đên sự ra hoa, rụng lá tạo củ, di chuyển các hợp chất quang hợp. từ đó, tạo ra các loại
cây: ngày dài ra hoa vào mùa hè và ngày ngắn ra hoa vào mùa đông.
-Ý nghĩa của fitocrom đối với quang chu kì: ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây ngày ngắn và cây ngày dài.;
+Ánh sáng đỏ(R) có bước sóng 660nmkimf hãm sự ra hoa của cây ngày ngắn, nhưng kích thích sự ra hoa của
cây ngày dài.
+Ánh áng đỏ xa(RS) có bước sóng 730nm kìm hãm sự ra hoa của cây ngày dài nhưng kích thích sự ra hoa của
cây ngày ngắn.
* Nêu ứng dụng về thúc đẩy sự ra hoa của cây trồng trong nông nghiệp:
Hoa cúc là cây ngắn ngày, ra hoa vào mùa đông ngày ngắn, nhưng suốt năm có nhu cầu về hoa cúc, ta có thể
dùng một màn đen tạo các đêm nhân tạo, do đó vào mùa hè hoa cúc vẫn nở. hay trong đk ngày ngắn để tránh sự
ra hoa có thể chiếu thêm ánh sáng nhân tạo để tạo ngày dài.
* Cơ chế chuyển cây từ trạng thái sinh dưỡng sang trạng thái ra hoa khi cây ở đk quang chu kì thích
hợp:
Khi ở quang chu kì thích hợp thì trong lá hình thành nên các hoocmon ra hoa rồi được vận chuyển vào đỉnh
sinh trưởng của thân và cành. Tại đỉnh sinh trưởng, hoocmon kích thích sự ra hoa.
* Thế nào là hiện tượng xuân hóa? Vd
Xuân hóa là hiện tượng cây ra hoa phụ thuộc nhiệt độ thấp ở một số loại cây ôn đới. cây chỉ ra hoa khi đã
trãi qua mùa đông lạnh giá tự nhiên( hoặc xử lí hạt ở nhiệt độ thích hợp) trước khi gieo hạt vào mùa xuân.

13

Vd: lúa mì đông chỉ ra hoa khi trãi qua mùa đông lạnh giá.
*Thực vật đo quang chu kì như thế nào?
Do lá cây có sắc tố cảm nhận chu kì quang là phitocrom. Phitocrom tồn tại ở hai dạng:Pr(hấp thụ tia đỏ gần
660nm) và Pfr(hấp thụ tia đỏ xa 730nm). Sự biến đổi qua lại giữa Pr và Pfr giúp cây đo được độ dài của quang
chu kì.
Bài tập:
BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
1,khái niệm sinh trưởng và phát triển:
-ST là qua trình tăng kích thước, khối lượng của cùng 1 loại tb, mô, cơ quan giúp cho cơ thể lớn lên.
-PT là toàn bộ các quá trình diễn ra trong quá trình sống, bao gồm: ST, phân hóa và phát sinh hình thái.PT là
hình tb, mô, cơ quan khác hẳn về cấu tạo và chức năng.
-mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển :
+sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển làm đổi mới tb
thay đổi sinh lí, sinh hóa, hình thái là cơ sở
cho ST.
-quá trình phát triển chia làm hai giai đoạn:
+phôi gồm các giai đoạn kế tiếp nhau: phân cắt trứng
phôi nang
phôi vị mầm thần kinh
mầm các cơ
quan.
+giai đoạn hậu phôi tùy loài được chia làm hai kiểu:
-)phát triển qua biến thái.
-)phát triển không qua biến thái.
: Phân biệt phát triển có biến thái với phát triển không có biến thái?
Các kiểu
phát triển

Phát triển không
qua biến thái

Phát triển qua biến thái
Biến thái hoàn toàn

Biến thái không hoàn toàn

Khái niệm

Là kiểu phát triển mà
con non có đặc điểm
hình thái, cấu tạo, sinh
lí tương tự con trưởng
thành.

Là kiểu phát triển mà ấu trùng
có hd, cấu tạo, sinh lí khác con
trưởng thành, qua gđ biến đổi
trung gian ấu trùng biến đổi
thành con trưởng thành

Là kiểu PT mà ấu trùng phát
triển chưa hoàn thiện, có hình
thái, cấu tạo, sinh lí gần giống
con trưởng thành. Qua nhiều
lần lột xác, ấu trùng biến đổi
thành con trưởng thành.

vd

-Người

- Bướm

- Châu chấu …

- Voi, khỉ

- Tằm, muỗi…

Đặc điểm

- Giai đoạn phôi thai: Giai đoạn phôi: (diễn ra trong
(diễn ra trong dạ con trứng đã thụ tinh)
của thú)
Hợp tử phân chia -> phôi
Hợp tử phân chia -->
cơ quan của
phôi phân hóa tế bào Phân hóa tế bào
ấu trùng ấu trùng(sâu bướm)
cơ quan -->
chui ra từ trứng.
thai nhi.
- Giai đoạn hậu phôi:
- Giai đoạn sau sinh:
Con sinh ra lớn lên lột xác Ấu trùng---> nhộng -->
Con trưởng thành (bướm)
trưởng thành.

13

Giai đoạn phôi: (diễn ra trong
trứng đã thụ tinh)
Hợp tử phân chia --> phôi --> Phân hóa tế bào
cơ quan
của ấu trùng ấu trùng chui ra
từ trứng
- Giai đoạn hậu phôi:
Ấu trùng --> Con trưởng thành

*Qúa trình phát triển của ếch gồm những giai đoạn nào? Nêu đặc điểm của mỗi giai đoạn.
ở ếch quá trình phát triển gồm hai giai đoạn phát triển phôi và hậu phôi. Trong giai đoạn phát triển phôi từ
trứng phân cắt cho ra phôi nang, phôi vị gồm 3 lá phôi, phôi thần kinh với các lá mầm cơ quan. Trong giai đoạn
hậu phôi, trứng nở ra nòng nọc sống tự do trong môi trường nước và sẽ biến thành ếch.
*tại soa nuôi cá rô phi người ta thường thu hoạch cá sau một năm nuôi khi cá đạt khối lượng từ 1,5 đến
1,8 kg, mà không kéo dài đến năm thứ 3 khi cá có thể đạt tới khối lượng tối đa là 2,5 kg.
vì thời gian đó cá sinh trưởng mạnh nhanh hơn so với giai đoạn 1 năm trở đi, sau thời điểm đó cá tiêu tốn
thức ăn và công chăm sóc nhưng sinh trưởng chậm.
*sự khác nhau giữa sinh trưởng và phát triển:
Sinh trưởng

Phát triển

- Là quá trình tăng lên về kích thước, khối lượng cả - bao gồm ST, phân hóa tbvaf hình thành nên tb, mô,
tb, mô, cơ quan.
cơ quan… mới có cấu tạo và chức năng khác hẵn cũ.
-chủ yếu là sự thay đổi về lượng.
-sự thay đổi về chất.
*quá trình phát triển của bướm: biến thái hoàn toàn.
-giai doạn phôi: diễn ra trong trứng, hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi, các tb của phôi phân hóa tạo
thành các cơ quan của sâu bướm(sâu bướm nở ra từ trứng).
(quan trọng )- giai đoạn hậu phôi: sâu bướm nhộng bướm non bướm trưởng thành trứng
sâu
bướm
*quá trình phát triển của châu chấu: biến thái không hòan toàn. (quan trọng )
-giai đoạn phôi: diễn ra trong trứng, hợp tử phân chia nhiều lần, tạo thành phôi, các tế bào của phôi tiếp tục
phân hóa thành các cơ quan của ấu trùng(ấu trùng nở ra từ trứng).
-giai đoạn hậu phôi: ấu trùng lột xác nhiều lần châu chấu trưởng thành
ấu trùng và con trưởng thành có cấu tạo và chức năng sinh lí cơ thể gần giống nhau.
BÀI 38.39: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT.
1. Các hoocmon sinh trưởng và phát triển:
a)Hoocmon điều hòa sinh trưởng:
-Hoocmon sinh trưởng( GH ): được tiết ra từ thùy trước tuyến uyên và có tác dụng tăng cường quá trình tổng
hợp protein trong tế bào, mô và cơ quan, do đó làm tăng cường quán trình sinh trưởng ở cơ thể, nhưng hiệu quả
sinh trưởng còn phụ thuộc vào loại mô và giai đoạn phát triển của chúng. Vd: GH làm cho xương trẻ dài ra
nhưng đối với xương người lớn nó không có tác dụng. Đối với người lớn tăng tiết GH sẽ sinh ra bệnh to đầu
xương chi.
-Hoocmon tiroxin: được sinh ra từ tuyến giáp, có tác dụng làm tăng tôc độ chuyển hóa cơ bản, do đó tăng cường
sinh trưởng. Ở trẻ em nếu thiếu tiroxin sẽ làm cho xương và mô thần kinh phát triển không đồng đều do đó có
thể gây ra bệnh đần độn. Đối với người lớn tiroxin không có tác dụng như vậy vì xương và hệ thần kinh đã sinh
trưởng đầy đủ.
b) Hoocmon điều hòa sự phát triển:
-Điều hòa biến thái: gồm các loại:
+Tiroxin làm biến đổi hình thái ở động vật ( vd: ếch nhái )
+Ecdixon và Juvenin gây biến đổi hình thái và lột xác tùy theo mức độ tác động của các loại hoocmon.
-Hoocmon điều hòa tạo thành sinh dục thứ sinh:
+Hoocmon sinh dục nam: testosteron hình thành đặc tính sinh dục phụ ở nam.
+Hoocmon sinh dục nữ: ostrogen hình thành đặc tính sinh dục phụ ở nữ.
*nếu biết người bị bệnh lùn do thiếu GH thì cần tiêm GH ở giai đoạn nào? Tại sao?
cần tiêm ở giai đoạn còn trẻ, tốc độ ST diễn ra mạnh nên GH phát huy được tác dụng, còn đến giai đoạn
trưởng thành, tốc độ sinh trưởng chậm lại nên GH không phát huy tác dụng, trái lại sẽ gây tác hại, như gây bệnh
to đầu xương chi.
* nếu ta đem cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc có thể biến thành ếch được không? Tại sao?

13

sự biến đổi nồng nọc thành ếch là 1 quá trình biến đổi ở mức độ phân tử, tb, mô, cơ quan, đòi hỏi phải có
nhân tố tác động. Nhân tố tác động quan trọng nhất là hoocmon tuyến giáp, nó giúp sự phát triển của ếch qua
biến thái từ ấu trùng ở trong nước đến ếch sống ở trên cạn.
nếu ta cắt bỏ tuyến giáp thì nòng nọc sẽ không
thành ếch bởi vì không có tiroxin để kích thích biến thái (tuyến giáp sản sinh ra tiroxin ).
*tại sao gà trống sau khi cắt bỏ tinh hoàn thì phát triển không bình thường: mào nhỏ, không có cựa,
không biết gáy và mất khả năng dinh học…
hoocmon testosteron do tinh hoàn tiết ra kích thích quá trình sinh trưởng và hình thành đặc điểm sinh học
sơ cấp và thứ cấp( phát triển mào gà, cựa, lông..) ở động vật. Vì vậy, nếu cắt bỏ tinh hoàn thì thiếu hoocmon
testosteron sẽ làm cho gà phát triển không bình thường.
*tại sao cho trẻ nhỏ tắm vào sáng sớm hoặc chiều tối( khi ánh sáng yếu) sẽ có lợi cho ST và phát triển
của chúng.
tia tử ngoại có trong ánh sáng yếu làm cho tiền vitaminD trên da biến thành vitaminD. vitaminD tăng cường
chuyển hóa canxi giúp xương chắc và khỏe hơn. Do đó tắm nắng cho trẻ khi ánh sáng yếu giúp đẩy mạnh quá
trình chuyển hóa xương của trẻ nên sinh trưởng và phát triển của trẻ tốt hơn.
*giải thích nguyên nhân lột xác ở sâu bướm và nguyên nhân sâu bướm biến thành nhộng và bướm.
Hai hoocmôn chủ yếu là ecđixơn và juvenlin. Ecđixơn gây lột xác, kích thích sâu biến thành nhộng và
bướm.
Sâu lột xác nhiều lần là do tác dụng của ecdixon nhưng do ức chế của juvenlin nên không thể biến thành
nhộng và nhộng thành bướm. khi juvenkin giảm đến mức không ức chế được ecdixon, ecdixon làm sâu biến
thành nhộng và sâu đó là bướm.
* vào mùa đông, để tránh rét cho gia súc, gia cầm nên có biện pháp nào, giải thích.
-cho gia súc và gia cầm ăn nhiều thức ăn hơn. Khi nhiệt độ thấp, cơ thể mất nhiều nhiệt do thải vào môi
trường xung quanh, cơ thể phải oxi hóa các chất hữu cơ nhiều để sinh nhiệt. Vì vậy phải cho chúng ăn nhiều để
bù lại chất hữu cơ bị phân hủy
- che chắn chuồng trại: để chuồn trại ấm cúng, gió lạnh không thổi vào.
- Đốt lửa hay thấp đèn điện để sưởi ấm cho gia súc, gia cầm
*vì sao nhiều loài chim, gà, rắn… đẻ trứng phải ấp trứng để trứng nở?
hợp tử, phôi chỉ phát triển ở nhiệt độ nhất định, các loài ấp trứng là để thân nhiệt truyền xuống truwngslamf
trứng có nhiệt độ thích hợp để hợp tử và phôi phát triển.
*Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bưới truowrg thành không gây
hại cho cây trồng?
sâu bướm ăn lá nhưng không có enzim tiêu hóa xenlulozo nên hấp thụ thức ăn còn hạn chế, phải ăn nhiều lá
cây mới đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Vì vậy sâu bướm phá hoại cây trồng rất lớn.
Bướm trưởng thành hầu hết không ăn lá cây và hút mật nên không phá hoại mùa màng mà giúp thụ phấn
cho cây.
*Tại sao thức ăn và nước uống thiếu iot thì trẻ em chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, trí tuệ
chậm phát triển?
iot là thàh phần cấu tạo nên tiroxin. Thiếu iot là thiếu tiroxin, làm giảm quá trình chuyển hóa và giảm sinh
nhiệt ở tb động vật chịu lạnh kém. Thiếu tiroxin còn làm giảm quá trình phân chia và lớn lên bình thường của
tb, hậu quả là trẻ em và động vật non chậm lớn, não ít nếp nhăn, số lượng tb não giảm, dẫn đến trí tuệ thấp.
BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT.
I/ Khái niệm:
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. Con sinh ra giống
nhau và giống cây mẹ. Vd: SGK
II/ Các hình thức sinh sản vô tính:
Nội dung

Sinh sản bằng bào tử

Sinh sản sinh dưỡng

Đối tượng

Thực vật bào tử

Thực vật bậc cao

13

Nguồn gốc cây con

Bào tử đơn bội

Từ 1 bộ phận ở cơ quan sinh dưỡng
của cây mẹ ( thân, lá, rễ, cũ )

Diễn biến

Túi bào tử vở ra bào tử, bào tử Một bộ phận của cây mẹ mọc chồi,
gặp đất ẩm nguyên phân liên tiếp rồi tách tạo ra thành cây con mới.
tạo ra các cơ thể đơn bội để tạo
thành thể bào tử mới. Có sự đan
xen giữa bào tử n và 2n.
*Cơ sở khoa học: Nhờ quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng ở cơ thể mọc.
*Nêu các ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính.
-ưu điểm:
+ Cá thể sống đọc lập, đơn lẻ vẫn có thể thể tạo ra con chúa. Vì vậy có lợi trong trường hợp mật đọ quần thể
thấp.
+tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.
+tạo ra các cá thể giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền
+taọ ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong thời gian ngắn.
-Nhược điểm: tạo ra thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền, vì vậy khi đk sống thay đổi, có thể dẫn
đến hàng loạt cá thể chết.
*tại sao có thể nuôi cấy một tế bào hoặc một mô đã tách từ cơ thể để thành một cơ thể mới hoàn chỉnh?
Hiệu quả của phương pháp này là gì?
dựa trên nguyên lí cơ bản về sinh sản sinh dưỡng là mọi cơ thể thực vật(cũng như động vật) đều gồm các tb,
là các đơn vị của sự sống cùng mang một lượng thông tin di truyền đủ để mã hóa cho sự hình thành một cơ thể
mới. do đó, trong mt thích hợp và cung cấp đây fđủ chất dinh dưỡng, có thể nuôi, cấy mô để tạo nên cây hoàn
chỉnh.
Phương pháp này góp phần tạo nhanh giống mới, sạch bệnh, có hiệu quả kinh tế cao( cây ăn quả…)
*tại sao ở cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành:
ở cây ăn quả nếu gieo hạt từ hạt để tạo thành cây mới và thu hoạch quả phải đợi thời gian khá lâu. Trồng cây
ăn quả bằng chiết cành có thể rút ngắn thời gian sinh tưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
*vì sao cắt bớt lá ở cành ghép nhưng không cắt hêt?
để giảm thoát hơi nước qua lá, cây giảm mất nước để tập trung nước nuôi các tb cành ghép, nhất là cac tb mô
phân sinh.
-không cắt hết lá vì phải có lá để thực hiên quang hợp để cung cấp chất dinh dưỡng cho bộ rễ và gốc ghép là các
cơ quan chuyên trách hấp thụ nước, muối khoáng cần cho gốc ghép, cành ghép và các phần khác của cây.
* tình bày vai trò của sinh sản sinh dưỡng đối với ngành nông nghiệp? cho vd?
-duy trì được các tính trạng tốt của cây mẹ, nhân các giống cây quan trọng trong thời gian ngắn.
-Phục chế các giống quý đang bị thoái hóa bằng nuôi cấy mô.
-nhân giống có hiệu quả kinh tế cao, giá thành thấp.
BÀI 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT
I/ Khái niệm:
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có kết hợp của giao tử đực ( tinh trùng ) và giao tử cái ( trứng ) thong
qua sự thụ tịnh tạo nên hợp tử. Hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
*So sánh sinh sản hữu tính và sinh sảnvô ính:
-giống nhau: đều sinh sản tạo ra cá thể con mới.
Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

13






Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Con sinh ra giống nhau và giống hệt mẹ
Quá trình nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng
của cơ thể mẹ để tạo ra tế bào con.
Tạo cơ thể mới nhanh, mang đặc tính giống
mẹ, khi môi trường mới thì khó thích nghi

 Có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
 Con kết hợp đặc điểm di truyền của bố mẹ.
 Kết hợp 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân,
thụ tinh.
 Tạo cơ thể mới chậm, con đa dạng về tính di
truyền, dễ thích nghi với các điều kiện sống
khác. Cơ thể mới có thể kém hơn mẹ về năng
suất, phẩm chất

II/ Sinh sản hữu tính ở thực vật bậc cao:
2. Thụ phấn và thụ tinh:
a) Thụ phấn:
Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với đầu bụy của hoa. Quá trình này xảy ra trên cùng cây
( tự thụ phấn ), hay trên cây khác nhau ( thụ phấn chéo )
Sự thụ phấn chéo có thể do tác nhân tự nhiên ( gió, nước, sâu bọ ) hay nhân tạo ( do con người )
Nảy mầm của hạt phấn: Hạt phấn rơi vào đầu nhụy gặp thuận lợi sẽ nảy mầm mọc ra một ống phấn. Ống
phấn theo vòi nhụy đi vào bầu nhụy, hai giao tử đực nằm trong ống phấn, được ống phấn mang tới noãn.
b) Thụ tinh: thụ tinh kép
Một giao tử đực (n) kết hợp với noãn cầu (n) tạo thành hợp tử (2n) chính là hạt
Một giao tử đực (n) kết hợp với nhân cực (2n) tạo thành nội nhũ (3n), cung cấp chất dinh dưỡng nuôi
hạt.
3. Quá trình tạo quả và hạt:
Sau khi thụ tinh, noãn biến đổi thành hạt. Phôi của hạt phát triển đầy đủ thành cây mầm gồm : rễ mầm, thân
mầm, chồi mầm, và lá mầm.
Bầu nhụy sẽ biến đổi thành quả. Đồng thời với sự tạo quả là sự rụng các bộ phận đài, cánh của hoa.
4. Sự chín của quả, hạt:
a)
Sự biến đổi sinh lí khi quả chín:
-Khi quả đạt kích thước cực đại, những biến đổi sinh hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ.
-Có sự biến đổi màu sắc : diệp lục giảm đi, crotenoit ( gồm croten và xantophyl ) lại được tổng hợp them.
-Mùi vị do biến đổi tạo các chất thơm có bản chất este, andehit, xeton. Các chất ancaloit và axit hữu cơ giảm đi,
còn fructozo, saccarozo tăng lên, etilen hình thành.
-Khi quả chín, pectan canxi có ở tế bào xanh bị phân hủy, các tế bào mới rời nhau, xenlulozo ở thành tế bào bị
thủy phân làm tế bào của vỏ và ruột quả mềm ra.
*thụ tinh kép là gì? Ý nghía của thụ tinh kép đối với sự phát triển của cây?
thụ tnh kép là hiện tượng cả hai giao tử đực tham gia thụ tinh, một giao tử đực hòa nhập với trứng, giao rử
đực thứ hai hợp nam bội (3nhất với nhân lưỡng bội (2n) tạo nên tb nhân tam bội(3n). thụ tinh kép chỉ có ở thực
vật hạt kín( thực vật có hoa).
-vai trò của thụ tinh kép là dự trũ chất dinh dưỡng trong noãn đã thụ tinh để nuôi phôi phát triển cho đến khi
hình thành cây con(có khả năng tự dưỡng) đảm bảo cho thế hệ sau thích nghi với đk biến đổi của môi trường
sống, duy trì nồi giống.
BÀI 44: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
I/ Khái niệm:
1. Khái niệm:
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản chỉ cần một cơ thể gốc. Cơ thể gốc tách thành 2 hoặc nhiều phần, mỗi
phần sẽ cho ra một cá thể mới. Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là phân bào nguyên nhiễm. Vì vậy, các
cá thể mới trong sinh sản vô tính giống hệt cơ thể gốc.
2. Ưu điểm và hạn chế:
a) Ưu điểm:
 Tạo ra số lượng con cháu giống nhau trong 1 thời gian ngắn.
 Các cá thể mới giống hệt nhau và giống cá thể gốc ban đầu.
 Cá thể sống độc lập, đơn lẻ, có thể sinh ra con cháu trong môi trường mật độ thấp.
13

 Tạo ra các cá thể thích nghi trông môi trường ổn định.
b) Hạn chế:
 Tạo ra các cá thể giống hệt nhau về mặt di truyền, vì vậy khi điều kiện môi trường thay đổi, có
thể gây chết hang loạt.
II/ Các hình thức sinh sản vô tính:
Có 4 loại hình thức sinh sản:
Khác
nhau

Giống
nhau

Phân đôi
-Dựa trên sự phân
chia dơn giản của tb
chất và nhân
-động vật đơn bào và
giun dẹp: trùng roi

Nảy chồi
Phân mảnh
Trinh sản (trinh sinh)
Dựa trên sự nguyên Từ những mãnh vụn Trứng không thụ tinh
phân nhiều lần, tạo của cơ thể, qua (n) nguyên phân nhiều
thành chôi con trên nguyên tạo ra cơ thể lần tạo cá tể mới.
cơ thể mẹ
cá thể mới.
-thường gặp ở các loài
-xảy ra ở bọt biển, chân đốt: ong, kiến, rệp.
mới.
-bọt biển và ruột giun dẹp:hải quỳ,sán
long,trai sông.
khoang: thủy tức
Không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng, từ một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể
mowiscos bộ NST giống cá thể mẹ. Đều dựa trên nguyên phân để tạo ra thế hệ mới.

* vì sao trinh sinh là một hình thức sinh sản đặc biệt nhưng có thể coi đó là hình thức sinh sản vô tính?
vì hình thức sinh sản này là giao tử cái(trứng) có thể phát triển thành một cơ thể mà không qua thụ tinh,
không có sự tham gia của giao tử đực.
* phân biệt sinh sản vô tính và tái sinh ở các loài động vật:
-sinh sản vô tính tạo ra cơ thể mới mà không cần thụ tinh.
- tái sinh chỉ là tái tạo cơ quan, bộ phận bị mất, không tạo được cơ thể mới (hiện tượng thằn lằn đứt đuôi,
tôm cua có chân, càng bị gãy tái sinh được chân và càng mới).
BÀI 45: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
I/ Khái niệm:
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản tạo ra cơ thể mới có sự tham gia của 2 giao tử đực và cái, hình thức
này luôn kèm theo sự tổ hợp vật chất di truyền.
Kết hợp 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
Cơ thể con tổ hợp vật chất di truyền của bố meh qua thụ tinh, nên có sự đa dạng về tính di truyền và dễ thích
nghi với các điều kiện sống khác nhau.
II/ Các hình thức thụ tịnh trong sin sản hữu tính:
1. Tự phối – tự thụ tinh:
Tự phối – tự thụ tinh là hình thức sinh sản hữu tính mà 1 cá thể có thể hình thành cả giao tử đực và giao tử
cái, rồi giao tử đực và giao tử cái của cá thể này thụ tinh với nhau.
Xảy ra ở động vật lưỡng tính: vd: ở bọt biển ( san hô )
 Chưa phân hóa cơ quan sinh dục
 Một loại tế bào (2n) giảm phân tạo thành giao tử (n) ( gồm giao tử đực có roi, giao tử cái bất động,
chúng thụ tinh tạo thành cơ thể mới (2n) ).
2. Giao phối – thụ tinh chéo:
Giao phối là hình thức sinh sản hữu tính mà có 2 cá thể, một cá thể sản sinh ra tinh trùng, một cá thể sản
sinh ra trứng, rồi hai loại giao tử đực và cái này thụ tinh với nhau để hình thành cơ thể mới.
Xảy ra ở động vật lưỡng tính và đơn tính
Đa số động vật bậc cao đơn tính, giao phối giữa 2 cơ thể bố và mẹ khác nhau.
-Thụ tinh ngoài: Đa số động vật ở nước thường để trứng và xuất tinh trùng vào nước, các giao tử sẽ gặp nhau
một cách ngẫu nhiên, đó là phương thức nguyên thủy nhất và ít kết quả gọi là sự thụ tinh ngoài. Đối với các
động vật thụ tinh ngoài, các cơ quan sinh dục chỉ có các ống dẫn làm nhiệm vụ dẫn giao tử ra ngoài ( cá, ếch,
nhái ).
-Thụ tinh trong: Các động vật khác, đặc biệt là động vật ở trên cạn có các cơ quan sinh dục phụ để vận chuyển
tinh dịch từ cở thể con đực vào cơ thể con cái, ở đây sự thụ tinh sẽ được xảy ra. Phương thức thụ tinh này gọi là

13

thụ tinh trong, nó đòi hỏi phải có sự phối hợp hoạt động của cả con đực và con cái. Ở nhiều loài còn hình thành
nhiều dạng tập tính phức tạp đảm bảo cho sự gặp gỡ và giao hợp của các cá thể khác giới trong 1 thời gian nhất
định.
*phân biệt động vật đơn tính với động vật lưỡng tính. Nêu những ưu điểm của động vật lưỡng tính.
-động vật đơn tính là động vật trên mỗi cá thể chỉ có cơ quan sinh dục đực hoặc cơ quan sinh dục cái.
- động vật lưỡng tính là động vật mà trên mỗi cá thể có cả cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái.
-ưu điểm: cả hai cá thể sau khi thụ tinh đều có thể sinh con, trong khi đó trong hai cá thể đơn tính thì chỉ có cá
thể cái có thể sinh con.
* Ư điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài là gì?
-thụ tinh ngoài có hiệu quả thụ tinh thấp do tinh trùng phải bơi trong nước để gặp trứng, đây là một trong
những lí do giải thích tại sao động vật thụ tinh ngoài đẻ trứng rất nhiều.
- thụ tinh trong là hình thức là thụ tinh mà tinh trùng được đưa vào cơ quan sinh dục của con cái, thụ tinh xảy
ra trong cơ thể con cái nên hiệu quả thụ tinh cao hơn.
*trong quá trình tiến hóa, động vật chuyển từ dưới nước lên trên cạn sẽ gặp những trở ngại gì liên quan
đến sinh sản? những trở ngại đó được khắc ohujc như thế nào?
-những trở ngịa liên quan đến sinh sản là:
+thụ tinh ngoài sẽ không được thực hiện vì không môi trường nước.
+trứng đẻ ra sẽ bị khô và dễ bị các tác nhân khác làm hư hỏng như nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, ánh sáng
mặt trời mạnh, vi sinh vật xâm nhập…
- khắc phục:
+đẻ trứng có vỏ bọc dày hoặc phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ.
+thụ tinh trong.
* nêu chiều hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính của động vật:
-về cơ quan sinh sản:
+từ chưa có sự phân hóa giới tính đến có sự phân hóa giới tính (đực,cái).
+từ chưa có cơ quan sinh sản đực cái chuyên biệt đến có cơ quan sinh sản rõ ràng.
+từ các cơ quan sinh sản đực cái nằm trên cùng một cơ thể (lương tính) đến các cơ quan này nằm trên các cơ
thể riêng biệt: cá thể đực và cá thể cái.
-về phương pháp sinh sản:
+ từ thụ tinh ngoài trong môi trường nước đến thụ tinh trong với sự hình thành các cơ quan sinh dục phụ, bảo
đảm cho xác suất thụ tinh cao và không phụ thuộc vào môi trường.
+ từ tiếp hợp đến tự thụ tinh (tự phối) đến thụ tinh chéo( giao phối), bảo đmả cho sự đổi mới vật chất di truyền.
- về bảo vệ phôi và chăm sóc con:
+từ trứng phát triển hoàn toàn lệ thuộc vào môi trường xung quanh đến bớt lệ thuộc. từ đẻ trứng đến đẻ con.
+từ con sinh ra không được bảo vệ chăm sóc, nuôi dưỡng đến được bảo vệ, chăm sóc và nuôi dưỡng.B7
* Nêu ưu điểm và nhược điểm của sinh sản hữu tính?
ưu điểm của sinh sản hữu tính:
+ Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền, vì vậy động vật có thể thích nghi và phát triển
trong điều kiện sống thay đổi.
+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
Nhược điểm của sinh sản hữu tính:
+ Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
IV.Phần sinh sản người
CÂU 1,Tại sao phá thai không được xem là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch mà chỉ là biện pháp tránh đẻ bất đắc
dĩ?
Phá thai không được xem là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch mà chỉ là biện pháp tránh đẻ bất đắc dĩ vì chúng chỉ
giúp người nữ không sinh con ngoài ý muốn nhưng có thể gây nên hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe

13

người phụ nữ như mất máu, viêm nhiễm đường sinh dục, vô sinh,... thậm chí tử vong.
CÂU 2.Nuôi cấy phôi giải quyết được vấn đế gì trong sinh đẻ ở người?
Nuôi cấy phôi trong thụ tinh trong ống nghiệm (in vitro fertilization_IVF) là kỹ thuật quan trọng, giúp phôi phát
triển tối ưu bên ngoài cơ thể. 
Nuôi cấy phôi giải quyết được vấn đề vô sinh trong sinh đẻ ở người, giúp các cặp vợ chồng vô sinh có thể sinh
con.
CÂU 3.Tại sao nữ vị thành niên không nên sử dụng biện pháp đình sản mà nên sử dụng các biện pháp tránh thai
khác?
Đình sản ở nữ là cắt hoặc thắt ống dẫn trứng làm cho trứng không thể di chuyển xuống tử cung
Nữ vị thành niên (từ 10 - 19 tuổi) không nên sử dụng biện pháp đình sản mà nên lựa chọn những biện pháp
tránh thai khác vì: đình sản là cắt ống dẫn trứng (ở nữ) làm cho trứng không thể di chuyển vào tử cung để thụ
tinh. Sau khi đình sản, nếu muốn có con thì phải nối lại ống dẫn trứng, việc này tốn kinh phí rất lớn và khả năng
phục hồi rất thấp. Sau khi đình sản thì gần như chắc chắn người nữ không thể có con được nữa.
CÂU 4.
- Những biện pháp nào làm tăng sinh sản ở động vật ?
- Nêu một số biện pháp điều khiển giới tính ở động vật.
- Điều khiển giới tính của đàn con có ý nghĩa như thế nào trong chăn nuôi?
- Tại sao cấm xác định giới tính của thai nhi người?
Lời giải chi tiết
- Những biện pháp làm tăng sinh sản ở động vật như:
+ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.+ Thay đổi các yếu tố môi trường.+ Nuôi cấy phôi.+ Thụ
tinh nhân tạo.
-Một số biện pháp điều khiển giới tính ở động vật như:
+ Lọc, li tâm, điện đi để tách tinh trùng ra 2 loại: 1 loại có nhiễm sắc thể giới tính X và loại có nhiễm sắc thể Y.
Tuỳ theo yêu cầu về đực hay cái mà chọn ra 1 loại tinh trùng cho thụ tinh với trứng.
+ Nuôi cá rô phi bột (cá nhỏ) bằng 17 mêtytestôstrêrôn (1 loại hoocmôn testôstêrôn tổng hợp) kèm theo vitamin
C sẽ tạo ra 90% cá rô phi đực.
+ Dùng tia tử ngoại chiếu lên tằm sẽ tạo ra nhiều tằm đực hơn. Tằm đực cho nhiều tơ.
+ Xác định giới tính...
 
Gửi ý kiến