đề cương ôn tập lý 9 kỳ II (2013-2014)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 21-04-2014
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 21-04-2014
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II .
MÔN: VẬT LÝ 9
A. Lý thuyết:
1. Viết công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây? Muốn giảm công suất hao phí thì cách tốt nhất là làm gì?
2. Viết công thức liên hệ giữa HĐT và số vòng dây quấn? Máy như thế nào được gọi là tăng thế và hạ thế?
3. Nêu hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
4. Khi nào TKHT cho ảnh thật và khi nào cho ảnh ảo? Vẽ hình một vật AB có mũi tên mỗi trường hợp qua TKHT? Chứng minh CT:
và (ảnh thật) và (ảnh ảo)
5. TKPK luôn cho ảnh gì? Vẽ hình một vật AB có mũi tên qua TKPK? Chứng minh CT
và
6. Nêu cấu tạo máy ảnh? Vật kính máy ảnh đóng vai trò gì? Ảnh trên phim có đặc điểm như thế nào?
7. Nêu cấu tạo của mắt? Thể thủy tinh đóng vai trò là thấu kính gì? Ảnh trên phim có đặc điểm gì?
8. Những đặc điểm của mắt cận và mắt lão? Nêu cách khắc phục của mắt cận và mắt lão?
9. Kính lúp là gì? Số bội giác và tiêu cự được liên hệ bởi công thức nào? Muốn quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vât như thế nào? Ảnh quan sát có đặc điểm như thế nào?
10. Có mấy cách để phân tích một chùm sánh trắng nhiều chùm sáng màu?
11. Ánh sáng có thể gây ra những tác dụng gì? Cho VD.
12. Nêu kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật?
13. Thế nào là ánh sáng đơn sắc, ánh sáng không đơn sắc. Nêu cách tiến hành TN nhận biết ánh sáng đơn sắc, ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD.
14. Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng?...
B. Bài tập:
1. Đường dây tải điện từ một trạm hạ thế A về một trạm hạ thế B dài 15km. Biết hai đầu đường dây từ trạm A có hiệu điện thế 50kV truyền đi một dòng điện 225A. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là 150000W.
a. Tính điện trở của dây và điện trở trên mỗi km chiều dài của dây dẫn?
b. Nếu tăng hiệu điện thế lên 500kV thì công suất hao phí giảm đi bao nhiêu lần?
2. Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 6000 vòng, cuộn thứ cấp có 250 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 180V thì ở hai đầu cuộn sơ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?
3. Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 4000V. Muốn tải điện đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 36000V. Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng theo tỉ lệ nào? Cuộn dây nào mắc vào hai đầu máy phát điện.
4. Các hình vẽ sau cho A’B’ là ảnh của AB. Cho biết ảnh thật hay ảnh ảo? Loại thấu kính? Bằng cách vẽ xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ của thấu kính?
B’
B B
A’
A A’ A
B’
B
B’
A A’
5. Cho hình vẽ sau:
B
A F O F’
a. Dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.
b. Cho tiêu cự 12cm, khoảng cách từ vật đến thấu kính 36cm, vật có độ cao 1cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của ảnh?
6. Cho hình vẽ sau:
F A O F’
a. Dựng ảnh A’B’ và nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.
b. Cho tiêu cự 12cm, khoảng cách từ vật đến thấu kính 8cm, vật cao 1cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của ảnh?
7. Đặt vật sáng AB trước TKHT như hình vẽ sau:
B
F A O F’
a. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét về đặc điểm của ảnh A’B’.
b. Gọi d = OA là khoảng cách từ vật đến thấu kính, d’ = OA’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính. Hãy chứng minh rằng:
và
8. Đặt vật AB vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự 42cm, thì thấy ảnh A’B’ của AB là ảnh thật và cao gấp 2 lần vật. Hãy xác định vị trí của vật và ảnh so với thấu kính.
9. Đăt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính phân kỳ
MÔN: VẬT LÝ 9
A. Lý thuyết:
1. Viết công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây? Muốn giảm công suất hao phí thì cách tốt nhất là làm gì?
2. Viết công thức liên hệ giữa HĐT và số vòng dây quấn? Máy như thế nào được gọi là tăng thế và hạ thế?
3. Nêu hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
4. Khi nào TKHT cho ảnh thật và khi nào cho ảnh ảo? Vẽ hình một vật AB có mũi tên mỗi trường hợp qua TKHT? Chứng minh CT:
và (ảnh thật) và (ảnh ảo)
5. TKPK luôn cho ảnh gì? Vẽ hình một vật AB có mũi tên qua TKPK? Chứng minh CT
và
6. Nêu cấu tạo máy ảnh? Vật kính máy ảnh đóng vai trò gì? Ảnh trên phim có đặc điểm như thế nào?
7. Nêu cấu tạo của mắt? Thể thủy tinh đóng vai trò là thấu kính gì? Ảnh trên phim có đặc điểm gì?
8. Những đặc điểm của mắt cận và mắt lão? Nêu cách khắc phục của mắt cận và mắt lão?
9. Kính lúp là gì? Số bội giác và tiêu cự được liên hệ bởi công thức nào? Muốn quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vât như thế nào? Ảnh quan sát có đặc điểm như thế nào?
10. Có mấy cách để phân tích một chùm sánh trắng nhiều chùm sáng màu?
11. Ánh sáng có thể gây ra những tác dụng gì? Cho VD.
12. Nêu kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật?
13. Thế nào là ánh sáng đơn sắc, ánh sáng không đơn sắc. Nêu cách tiến hành TN nhận biết ánh sáng đơn sắc, ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD.
14. Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng?...
B. Bài tập:
1. Đường dây tải điện từ một trạm hạ thế A về một trạm hạ thế B dài 15km. Biết hai đầu đường dây từ trạm A có hiệu điện thế 50kV truyền đi một dòng điện 225A. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là 150000W.
a. Tính điện trở của dây và điện trở trên mỗi km chiều dài của dây dẫn?
b. Nếu tăng hiệu điện thế lên 500kV thì công suất hao phí giảm đi bao nhiêu lần?
2. Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 6000 vòng, cuộn thứ cấp có 250 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 180V thì ở hai đầu cuộn sơ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?
3. Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 4000V. Muốn tải điện đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 36000V. Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng theo tỉ lệ nào? Cuộn dây nào mắc vào hai đầu máy phát điện.
4. Các hình vẽ sau cho A’B’ là ảnh của AB. Cho biết ảnh thật hay ảnh ảo? Loại thấu kính? Bằng cách vẽ xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ của thấu kính?
B’
B B
A’
A A’ A
B’
B
B’
A A’
5. Cho hình vẽ sau:
B
A F O F’
a. Dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.
b. Cho tiêu cự 12cm, khoảng cách từ vật đến thấu kính 36cm, vật có độ cao 1cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của ảnh?
6. Cho hình vẽ sau:
F A O F’
a. Dựng ảnh A’B’ và nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.
b. Cho tiêu cự 12cm, khoảng cách từ vật đến thấu kính 8cm, vật cao 1cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của ảnh?
7. Đặt vật sáng AB trước TKHT như hình vẽ sau:
B
F A O F’
a. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét về đặc điểm của ảnh A’B’.
b. Gọi d = OA là khoảng cách từ vật đến thấu kính, d’ = OA’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính. Hãy chứng minh rằng:
và
8. Đặt vật AB vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự 42cm, thì thấy ảnh A’B’ của AB là ảnh thật và cao gấp 2 lần vật. Hãy xác định vị trí của vật và ảnh so với thấu kính.
9. Đăt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính phân kỳ
 








Các ý kiến mới nhất