ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT HỌC KÌ 1 CHUYÊN HÓA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU
Người gửi: Phan Văn Đạt Em
Ngày gửi: 18h:38' 11-12-2013
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn: TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU
Người gửi: Phan Văn Đạt Em
Ngày gửi: 18h:38' 11-12-2013
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Phương Oanh)
SỞ GDĐT ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VVIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I
Năm học: 2013-2014
MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 CHUYÊN
A.NỘI DUNG:
TT
Lớp 10 chuyên
1
Chương 1: Cấu tạo nguyên tử
2
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học và định luật TH
3
Chương 4: Phản ứng hóa học
4
Chương 5: Nhóm halogen
5
Chương 6: Nhóm oxi
B.BÀI TẬP THAM KHẢO
Câu 1:a.Nguyên tố argon có 3 đồng vị: . Xác định nguyên tử khối trung bình của Ar.
b.Nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,87 . Bạc có hai đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag chiếm tỉ lệ 44%. Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại?
c.Đồng có 2 đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Xác định thành phần % của đồng vị .
d.Khối lượng nguyên tử trung bình của Bo là 10,812. Bo có hai đồng vị là 10B và 11B. Xác định thành phần % của mỗi đồng vị.
Câu 2: Oxy có ba đồng vị ; ; . Tính nguyên tử khối trung bình của oxy, biết % các đồng vị là x1, x2, x3 trong đó x1 = 15 x2 và x1- x2 =21 x3 .
Câu 3: Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (với n = 3) tương ứng là ns1; np1; ns2np5 .
a. Viết cấu hình electron nguyên tử của chúng
b. Viết cấu hình ion tạo ra từ A, M, X.
c. Xác định vị trí của A, M, X trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm)
d. Xác định công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hido (nếu có), công thức hidroxit tương ứng của A, M, X.
Câu 4:a Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 . Hợp chất khí với hiđro của R có chứa 82,35% R về khối lượng. Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố R?
b. M thuộc nhóm IIIA. Trong oxit bậc cao nhất của M, oxi chiếm 47,05% khối lượng. Xác định tên nguyên tố M.
c.X thuộc nhóm VIA. Trong oxit bậc cao nhất, X chiếm 40% khối lượng. Xác định tên nguyên tố X.
Câu 5: Khối lượng nguyên tử của Clo là 35,5. Clo có hai đồng vị là : và
a. Tính % theo số nguyên tử mỗi đồng vị.
b. Tính phần trăm về khối lượng của chứa trong axit pecloric HClO4.
c. Tính phần trăm về khối lượng của chứa trong muối kali clorat CaCl2.
Câu 6: a.Cho biết bộ 4 số lượng tử ứng với electron chót cùng của A (Z=12); X (Z=17); Y (Z = 26) và G (Z = 53).
b.Cho nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có electron ngoài cùng có 4 số lượng tử lần lượt như sau:
n = 4 l = 0 m = 0 ms = +1/2
n = 3 l = 1 m = -1 ms = -1/2
Viết cấu hình e của nguyên tử cho biết là nguyên tử kim loại hay phi kim ? Biết rằng các e chiếm obitan bắt đầu từ m có trị số nhỏ trước.
c.Cho nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có electron ngoài cùng có 4 số lượng tử lần lượt như sau:
n = 3 l = 1 m = 0 ms = -1/2
n = 4 l = 1 m = -1 ms = -1/2
Viết cấu hình e của nguyên tử cho biết là nguyên tử kim loại hay phi kim ? Biết rằng các e chiếm obitan bắt đầu từ m có trị số nhỏ trước.
d. Cho nguyên tử của 3 nguyên tố A, B và C có electron ngoài cùng có 4 số lượng tử lần lượt như sau:
n = 1 l = 0 m = 0 ms = +1/2
n = 2 l = 1 m = +1 ms = +1/2
n = 2 l = 1 m = -1 ms = -1/2
Viết cấu hình e của nguyên tử cho biết là nguyên tử kim loại hay
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VVIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I
Năm học: 2013-2014
MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 CHUYÊN
A.NỘI DUNG:
TT
Lớp 10 chuyên
1
Chương 1: Cấu tạo nguyên tử
2
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học và định luật TH
3
Chương 4: Phản ứng hóa học
4
Chương 5: Nhóm halogen
5
Chương 6: Nhóm oxi
B.BÀI TẬP THAM KHẢO
Câu 1:a.Nguyên tố argon có 3 đồng vị: . Xác định nguyên tử khối trung bình của Ar.
b.Nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,87 . Bạc có hai đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag chiếm tỉ lệ 44%. Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại?
c.Đồng có 2 đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Xác định thành phần % của đồng vị .
d.Khối lượng nguyên tử trung bình của Bo là 10,812. Bo có hai đồng vị là 10B và 11B. Xác định thành phần % của mỗi đồng vị.
Câu 2: Oxy có ba đồng vị ; ; . Tính nguyên tử khối trung bình của oxy, biết % các đồng vị là x1, x2, x3 trong đó x1 = 15 x2 và x1- x2 =21 x3 .
Câu 3: Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (với n = 3) tương ứng là ns1; np1; ns2np5 .
a. Viết cấu hình electron nguyên tử của chúng
b. Viết cấu hình ion tạo ra từ A, M, X.
c. Xác định vị trí của A, M, X trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm)
d. Xác định công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hido (nếu có), công thức hidroxit tương ứng của A, M, X.
Câu 4:a Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 . Hợp chất khí với hiđro của R có chứa 82,35% R về khối lượng. Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố R?
b. M thuộc nhóm IIIA. Trong oxit bậc cao nhất của M, oxi chiếm 47,05% khối lượng. Xác định tên nguyên tố M.
c.X thuộc nhóm VIA. Trong oxit bậc cao nhất, X chiếm 40% khối lượng. Xác định tên nguyên tố X.
Câu 5: Khối lượng nguyên tử của Clo là 35,5. Clo có hai đồng vị là : và
a. Tính % theo số nguyên tử mỗi đồng vị.
b. Tính phần trăm về khối lượng của chứa trong axit pecloric HClO4.
c. Tính phần trăm về khối lượng của chứa trong muối kali clorat CaCl2.
Câu 6: a.Cho biết bộ 4 số lượng tử ứng với electron chót cùng của A (Z=12); X (Z=17); Y (Z = 26) và G (Z = 53).
b.Cho nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có electron ngoài cùng có 4 số lượng tử lần lượt như sau:
n = 4 l = 0 m = 0 ms = +1/2
n = 3 l = 1 m = -1 ms = -1/2
Viết cấu hình e của nguyên tử cho biết là nguyên tử kim loại hay phi kim ? Biết rằng các e chiếm obitan bắt đầu từ m có trị số nhỏ trước.
c.Cho nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có electron ngoài cùng có 4 số lượng tử lần lượt như sau:
n = 3 l = 1 m = 0 ms = -1/2
n = 4 l = 1 m = -1 ms = -1/2
Viết cấu hình e của nguyên tử cho biết là nguyên tử kim loại hay phi kim ? Biết rằng các e chiếm obitan bắt đầu từ m có trị số nhỏ trước.
d. Cho nguyên tử của 3 nguyên tố A, B và C có electron ngoài cùng có 4 số lượng tử lần lượt như sau:
n = 1 l = 0 m = 0 ms = +1/2
n = 2 l = 1 m = +1 ms = +1/2
n = 2 l = 1 m = -1 ms = -1/2
Viết cấu hình e của nguyên tử cho biết là nguyên tử kim loại hay
 









Các ý kiến mới nhất