Bài 30. Ôn tập phần I - Động vật không xương sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Kiều
Ngày gửi: 15h:34' 06-11-2018
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 237
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Kiều
Ngày gửi: 15h:34' 06-11-2018
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I
MÔN SINH HỌC 7
NĂM HỌC 2017-2018
CHỦ ĐỀ 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Câu 1: Nêu vòng đời của trùng sốt rét? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? Nêu biện pháp phòng chánh bệnh sốt rét?
a. Vòng đời của trùng sốt rét:
Trùng sốt rét qua muỗi anôphen vào cơ thể người -> chui vào hồng cầu -> lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu và sinh sản rất nhanh -> phá huỷ hồng cầu
-> chui vào hồng cầu khác.
b. Bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi vì:
- Khí hậu ở đây ẩm thấp.
- Ở đây có nhiều muỗi Anôphen.
- Điều kiện vệ sinh ở đây không đảm bảo.
c. Biện pháp phòng chống bệnh sốt rét:
+ Vệ sinh sạch sẽ nơi ở.
+ Đi ngủ thì phải mắc màn.
+ Diệt bọ gậy, muỗi…
Câu 2: Nêu biện pháp phòng tránh bệnh kiết lị?
+ Vệ sinh ăn uống sạch sẽ: Ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, không ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng và thức ăn sống.
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
+ Vệ sinh thân thể sạch sẽ.
Câu 3: Em hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?
Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh là:
+ Cơ thể có kích thước hiển vi .
+ Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
+ Phần lớn dinh dưỡng là dị dưỡng.
+ Phần lớn sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.
+ Phần lớn có cơ quan di chuyển (trừ trùng sốt rét).
Câu 4: Em hãy nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh?
- Là chất chỉ thị về độ sạch của môi trường nước: Trùng biến hình, trùng giày…
- Làm thức ăn cho động vật nhỏ đặc biệt là giáp xác nhỏ: Trùng biến hình, trùng roi…
- Nguyên liệu để chế giấy giáp: Trùng phóng xạ…
- Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm dầu mỏ: Trùng lỗ…
- Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng sốt rét…
CHƯƠNG 2: NGÀNH RUỘT KHOANG
Câu 5: Em hãy kể tên các đại diện của ngành ruột khoang? Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
a. Các đại diện của ngành ruột khoang là: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô…
b. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
- Cơ thể đối xứng toả tròn.
- Ruột dạng túi.
- Cấu tạo thành cơ thể gồm hai lớp tế bào.
- Sử dụng tế bào gai để tự vệ và tấn công
Câu 6: Em hãy nêu vai trò của ngành ruột khoang?
* Lợi ích :
- Tạo nên vẻ đẹp của thiên nhiên : San hô, hải quỳ, sứa...
- Có ý nghĩa sinh thái đốivới biển: Sứa, san hô...
- Làm đồ trang sức, trang trí: San hô, hải quỳ...
- Làm thực phẩm có giá trị: Sứa sen, sứa rô...
- Cung cấp ngliệu cho xây dựng: San hô...
- Hoá thạch san hô giúp góp phần nghiên cứu địa chất.
* Tác hại :
- Gây ngứa và độc cho con người: sứa...
- Ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ: san hô
CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN
Câu 7: Em hãy nêu vòng đời của sán lá gan? Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan?
a. Vòng đời của sán lá gan:
- Sán lá gan (ở gan, mật trâu bò) đẻ trứng.
- Trứng gặp nước phát triển thành ấu trùng có lông.
- Ấu trùng kí sinh trong ốc.
- Ấu trùng có đuôi.
- Kết kén ở cây thủy sinh.
- Trâu bò ăn phải kén sán thì kén sán phát triển thành cơ thể sán lá gan.
b. Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì:
+ Vì thức ăn của trâu bò là cây cỏ thủy sinh có chứa nhiều kén sán.
Câu 8. Vòng đời của giun đũa
- Giun đũa (trong ruột người) ( đẻ trứng ( ấu trùng ( thức ăn sống ( ruột non (ấu trùng) ( máu, tim, gan, phổi ( ruột người.
Câu 9. Vai trò của giun đất
-Làm cho đất tơi xốp, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn giúp cây nhận được nhiều oxi.
-Góp phần cải tạo môi trường đất chua, kiềm thành môi trường trung tính.
-Giun đất được làm thức ăn cho một số loài động vật như gia cầm...
Câu 10. Các
MÔN SINH HỌC 7
NĂM HỌC 2017-2018
CHỦ ĐỀ 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Câu 1: Nêu vòng đời của trùng sốt rét? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? Nêu biện pháp phòng chánh bệnh sốt rét?
a. Vòng đời của trùng sốt rét:
Trùng sốt rét qua muỗi anôphen vào cơ thể người -> chui vào hồng cầu -> lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu và sinh sản rất nhanh -> phá huỷ hồng cầu
-> chui vào hồng cầu khác.
b. Bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi vì:
- Khí hậu ở đây ẩm thấp.
- Ở đây có nhiều muỗi Anôphen.
- Điều kiện vệ sinh ở đây không đảm bảo.
c. Biện pháp phòng chống bệnh sốt rét:
+ Vệ sinh sạch sẽ nơi ở.
+ Đi ngủ thì phải mắc màn.
+ Diệt bọ gậy, muỗi…
Câu 2: Nêu biện pháp phòng tránh bệnh kiết lị?
+ Vệ sinh ăn uống sạch sẽ: Ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, không ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng và thức ăn sống.
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
+ Vệ sinh thân thể sạch sẽ.
Câu 3: Em hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?
Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh là:
+ Cơ thể có kích thước hiển vi .
+ Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
+ Phần lớn dinh dưỡng là dị dưỡng.
+ Phần lớn sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.
+ Phần lớn có cơ quan di chuyển (trừ trùng sốt rét).
Câu 4: Em hãy nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh?
- Là chất chỉ thị về độ sạch của môi trường nước: Trùng biến hình, trùng giày…
- Làm thức ăn cho động vật nhỏ đặc biệt là giáp xác nhỏ: Trùng biến hình, trùng roi…
- Nguyên liệu để chế giấy giáp: Trùng phóng xạ…
- Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm dầu mỏ: Trùng lỗ…
- Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng sốt rét…
CHƯƠNG 2: NGÀNH RUỘT KHOANG
Câu 5: Em hãy kể tên các đại diện của ngành ruột khoang? Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
a. Các đại diện của ngành ruột khoang là: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô…
b. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
- Cơ thể đối xứng toả tròn.
- Ruột dạng túi.
- Cấu tạo thành cơ thể gồm hai lớp tế bào.
- Sử dụng tế bào gai để tự vệ và tấn công
Câu 6: Em hãy nêu vai trò của ngành ruột khoang?
* Lợi ích :
- Tạo nên vẻ đẹp của thiên nhiên : San hô, hải quỳ, sứa...
- Có ý nghĩa sinh thái đốivới biển: Sứa, san hô...
- Làm đồ trang sức, trang trí: San hô, hải quỳ...
- Làm thực phẩm có giá trị: Sứa sen, sứa rô...
- Cung cấp ngliệu cho xây dựng: San hô...
- Hoá thạch san hô giúp góp phần nghiên cứu địa chất.
* Tác hại :
- Gây ngứa và độc cho con người: sứa...
- Ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ: san hô
CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN
Câu 7: Em hãy nêu vòng đời của sán lá gan? Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan?
a. Vòng đời của sán lá gan:
- Sán lá gan (ở gan, mật trâu bò) đẻ trứng.
- Trứng gặp nước phát triển thành ấu trùng có lông.
- Ấu trùng kí sinh trong ốc.
- Ấu trùng có đuôi.
- Kết kén ở cây thủy sinh.
- Trâu bò ăn phải kén sán thì kén sán phát triển thành cơ thể sán lá gan.
b. Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì:
+ Vì thức ăn của trâu bò là cây cỏ thủy sinh có chứa nhiều kén sán.
Câu 8. Vòng đời của giun đũa
- Giun đũa (trong ruột người) ( đẻ trứng ( ấu trùng ( thức ăn sống ( ruột non (ấu trùng) ( máu, tim, gan, phổi ( ruột người.
Câu 9. Vai trò của giun đất
-Làm cho đất tơi xốp, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn giúp cây nhận được nhiều oxi.
-Góp phần cải tạo môi trường đất chua, kiềm thành môi trường trung tính.
-Giun đất được làm thức ăn cho một số loài động vật như gia cầm...
Câu 10. Các
 









Các ý kiến mới nhất