Đề cương ôn tập Hóa 10 CB

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 08-12-2010
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 08-12-2010
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Chương 1+2:Cấu tạo nguyên tử. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
I- Lí thuyết
1. Nêu cấu tạo nguyên tử ( nêu khối lượng và điện tích mỗi loại hạt cơ bản)
2. Nêu cách viết kí hiệu nguyên tử. Giải thích các đại lượng có trong kí hiệu nguyên tử.
3. Nêu biểu thức tính NTK trung bình. Giải thích các đại lượng có trong biểu thức tính.
4. Nêu: Thứ tự năng lượng của các phân lớp e và số e tối đa trong 1 phân lớp, trong 1 lớp.
5. Trình bày các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào BTH.
6. Nêu định nghĩa và đặc điểm của chu kì, nhóm nguyên tố(nhóm A, nhóm B)
7. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng cho ta biết điều gì?
8. Hãy nêu sự biến đổi hoàn tính chất (tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện) các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm A.
9. Viết công thức oxit cao nhất; công thức hợp chất khí với hidro (nếu có); công thức hiđroxit tương ứng của các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA trong BTH.
10. So sánh tính axit, bazơ của các oxit và hidroxit trong cùng một chu kì và cùng một nhóm A
11. Từ vị trí suy ra cấu tạo nguyên tử như thế nào và những tính chất gì của một nguyên tố?
II- Bài tập
Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố X có kí hiệu . Xác định số electron, proton, nơtron, nguyên tử khối và điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X?
Bài 2: Cho nguyên tử nguyên tố lưu huỳnh(S) có 16p, 16n. Viết kí hiệu nguyên tử của S?
Bài 3: a. Đồng có NTK trung bình là 63,54. Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị bền là và trong đó %=73%, còn lại là % . Xác định X?(số khối của đồng vị thứ 2)
2. Nguyên tố oxi có ba đồng vị với tỉ lệ % mỗi đồng vị lần lượt là: 99,757%; 0,039%; 0,204%. Tính nguyên tử khối trung bình của oxi.
Bài 4: Hidrô có ba đồng vị:. Oxi có ba đồng vị. Cacbon có 2 đồng vị Đồng có 2 đồng vị.
a. Viết các công thức phân tử nước(), CO2, CuO được tạo thành từ các đồng vị trên.
b. Viết các công thức phân tử nước có phân tử khối là 20
Bài 5: Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử X là 115, trong đó tỉ lệ số hạt mang điện dương và số hạt không mang điện là 7 : 9.
a) Xác định điện tích hạt nhân và nguyên tử khối của nguyên tử X.
b) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X.
c) Nêu tính chất hoá học cơ bản của X . Hãy viết cấu hình electron của ion tạo bởi X.
Bài 6: Tổng số hạt proton, và electron tử tố X là 52. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16.
a. Xác định số khối và viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X.
b. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn. Hãy viết cấu hình electron của ion tạo bởi X.
Bài 7: Lớp thứ N có tối đa bao nhiêu electron?
Bài 8: Hãy viết cấu hình e đầy đủ của nguyên tử và xác định vị trí nguyên tố trong BTH, biết:
a. Nguyên tử A có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là: 3s1.
b. Nguyên tử B có electron cuối cùng phân bố vào phân lớp: 4p1.
Bài 9: a. Nguyên tố X có công thức oxit với hoá trị cao nhất là X2O5. Xác định nguyên tử khối của
nguyên tố đó biết trong hợp chất khí của nó với hiđrô có 96,154% nguyên tố X về khối lượng
b. Xác định điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X cho biết tỉ lệ số hạt mang điện dương và số hạt không mang điện của nó là 0,7857.
Bài 10: Nguyên tố X có cấu hình e nguyên tử là: 1s22s22p63s23p4. Xác định vị trí của X trong BTH.
* Nêu công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với Hidro của X?
* X là phi kim, kim loại hay khí hiếm?
*
 








Các ý kiến mới nhất