Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

de cuong on tap hoa 10 (CB)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hồng
Ngày gửi: 18h:16' 08-12-2008
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích: 0 người

Chương I
NGUYÊN TỬ
I. LÝ THUYẾT
1. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ






2. ĐIỆN TÍCH VÀ SỐ KHỐI CỦA HẠT NHÂN
a. Điện tích hạt nhân: Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron
b. Số khối (A)
Số khối A = số proton + số nơtron  A = Z + N  N = A – Z
c. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
d. Số hiệu nguyên tử (Z): cho biết số proton, số đơn vị điện tích hạt nhân, số electron, số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
e. Kí hiệu nguyên tử:

3. ĐỒNG VỊ: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
4. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
a. Lớp electron: Các electron trên cùng một lớp có MNL gần bằng nhau.
Thứ tự các lớp là n: n = 1, n = 2...n = 7
Tên lớp:
n=
1
2
3
4
5
6
7


K
L
M
N
O
P
Q

Lớp K gần nhân nhất  liên kết với nhân chặt chẽ nhất
Lớp ngoài cùng xa nhân nhất  liên kết với nhân yếu nhất.
b. Phân lớp electron: Các electron trên cùng một phân lớp có MNL bằng nhau.
Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó  electron ở lớp thứ n có n phân lớp.
- Lớp thứ nhất có 1 phân lớp đó là phân lớp s.
- Lớp thứ 2 có 2 phân lớp, đó là phân lớp 2s, 2p.
- Lớp thứ 3 có 3 phân lớp, đó là phân lớp 3s, 3p, 3d
- Lớp thứ 4 có 4 phân lớp, đó là phân lớp 4s, 4p, 4d, 4f.
Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, ở phân lớp p gọi là electron p...
c. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
- Số electron tối đa ở 1 phân lớp: s2, p6, d10, f14
- Số electron tối đa của lớp thứ n là 2n2.
n = 1 2 3 4 5 ...
K L M N O ...
Số e tối đa 2n2: 2 8 18 32 ...
4. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Dãy thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s …
5. ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG
- Chứa tối đa 8 electron
Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của 1 nguyên tố:
- Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tử khí hiếm (He: 2e), rất bền vững.
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại.
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tử phi kim.
- Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại (khi thuộc khu kì 4, 5, 6, 7), có thể là phi kim (khi thuộc chu kì 2, 3).
II. BÀI TOÁN
1. Dạng bài toán về tổng số hạt - Cấu hình electron







1. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Hãy:
a. Xác định thành phần cấu tạo của X (số p, số e, số n).
b. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 126. Số nơtron nhiều hơn số proton là 12 hạt. Hãy xác định thành phần cấu tạo của X (số proton, số nơtron và số electron) và số khối của X.
3. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 13. Hãy:
a. Xác định thành phần cấu tạo của X (số p, số e, số n).
b. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 180, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32 hạt. Hãy:
a. Viết cấu hình electron của X.
 
Gửi ý kiến