Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề cương ôn tập hóa 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:53' 10-10-2013
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 930
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Phương Oanh)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HOÁ HỌC 10

I/ CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
1/ BÀI 1 : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
* Kích thước và khối lượng nguyên tử :
– Đường kính nguyên tử khoảng 10–10m
(Chú ý: nhớ : 1nm = 10–9m ; 1Ǻ = 10–10m ; 1nm = 10Ǻ)
– Nguyên tử hidro có bán kinh nhỏ nhất khoảng 0,053 nm.
Đường kính hạt nhân vào khoảng 10–5 nm.
Đường kính electron và proton khoảng 10–8nm.
* Hạt nhân : Proton (p) : điện tích = 1+ ; khối lượng 1u
Nơtron (n): điện tích = 0 ; khối lượng 1u
* Vỏ nguyên tử: Electron (e): điện tích =1– ; khối lượng : 5,5.10–4u
2/ BÀI 2 : HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỒNG VỊ
* Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = Z.
* Số Khối A : A = Z + N
* Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điên tích hạt nhân = Z.
* Kí hiệu nguyên tử : 
* Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng cũng khác nhau.
* Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
* Nguyên tử khối trung bình:

Trong đó: A, B là nguyên tử khối của đồng vị A, B.
a, b là % số nguyên tử của đồng vị A và B.
3/ BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
1) Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau
Năng lượng của electron ở lớp trong thấp hơn năng lượng của electron ở lớp ngoài.
Có 7 lớp electron ( tính từ hạt nhân ra ngoài)
n = 1 2 3 4 5 6 7
tên lớp : K L M N O P Q
năng lượng tăng dần

2) Phân lớp: có 4 phân lớp : s, p, d, f.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Lớp K: có 1 phân lớp : 1s
Lớp L: có 2 phân lớp : 2s và 2p
Lớp M: có 3 phân lớp : 3s, 3p và 3d
Lớp N: có 4 phân lớp : 4s, 4p, 4d và 4f
3) Số E trong tối đa trong mỗi phân lớp:
Phân lớp s : Có tối đa 2 electron.
Phân lớp p : Có tối đa 6 electron.
Phân lớp d : Có tối đa 10 electron.
Phân lớp f : Có tối đa 14 electron.
Số e tối đa trong mỗi lớp:
-Lớp K có 2.12 : chứa tối đa 2e
-Lớp L có 2. 22 : chứa tối đa 8e
-Lớp M có 2.32 : chứa tối đa 18e
-Lớp N có 2.42 : chứa tối đa 32e
Tổng quát : lớp thứ n chứa tối đa 2n2 electron.
4) Thứ tự năng lượng :
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d……
5) Cấu hình electron nguyên tử:
6) Đặc điểm lớp electron ngoài cùng:
Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố .
a- Lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron : Bền vững. Các nguyên tố này hầu như không tham gia phản ứng hóa học ( trừ He có 2e ngoài cùng là bền vững) là nguyên tử khí hiếm.
b- các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tử kim loại.
c- nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tử phi kim.
d- Các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim.
II/ CHƯƠNG II : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NTỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
1/ BÀI 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1) Nguyên tắc sắp xếp :
2) Cấu tạo bảng tuần hoàn:
a- Ô nguyên tố: Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó .
b- Chu kỳ: Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Số thứ tựcủa chu kỳ
 
Gửi ý kiến