Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương Kì II Lớp 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Khánh Ly
Ngày gửi: 23h:50' 17-10-2008
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
đề cưong ôn tập môn hoá 10 - kì 2
lý thuyết
Lập bảng so sánh tính chất hoá học (kèm theo PTPƯ) của các halogen: flo, clo, brom, iot và cho biết : từ flo đến iot, tính oxihoá thay đổi như thế nào?
Trình bày tình chất hoá học cơ bản của axit clohiđric. Viết PTPƯ minh hoạ.
Nêu các phương pháp điều chế clo và axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
Lập bảng so sánh tính chất hoá học giữa oxi và lưu huỳnh ( kèm theo PTPƯ).
Trình bày tính chất hoá học và phương pháp điều chế các hợp chất : H2S, SO2, SO3, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc. (Viết PTPƯ).
B. Các dạng bài tập
Dạng 1. Sơ đồ phản ứng:
H2S → S → SO2 → K2SO3 → SO2 → S
S → H2S → SO2 → H2SO4 → K2SO4 → BaSO4
HCl →Cl2 →NaCl →Cl2 →HCl →BaCl2 →AgCl
Nước Giaven
Cl2 Clorua vôi
KClO3
FeCl3
Dạng 2. Nhận biết:
Bằng phương pháp hoá học hãy phân biết các dung dịch sau:
HCl, NaCl, H2SO4, HNO3.
HCl, NaCl, H2SO4, Na2SO4.
Na2S, Na2SO3, Na2SO4, NaCl, NaNO3.
NaCl, NaBr, Nà, NaI.
Dạng 3. Bài toán:làm các bài tập sau trong SGK hoá 10
Bài 1-tr 106, bài 11-tr119, bài 8- tr139, bài 10 tr-139, bài 8- tr 147.










một số câu hỏi trắc nghiệm tham khảo
1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VIIA (halogen) là:
A. ns2np4 B. ns2np5 C. ns2np3 D. ns2np6
2. ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các halogen có số electron độc thân là:
A. 1 B. 5 C. 3 D. 7
3. Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết:
A. Cộng hoá trị. B. Tinh thể.
C. Ion. D. Phối trí.
4. Trong các hợp chất flo luôn có số oxi hoá âm vì flo là phi kim:
A. mạnh nhất. B. có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
C. có độ âm điện lớn nhát. D. A, B, C đúng.
5. Từ flo đến iot, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi biến đổi theo quy luật:
A. tăng B. không thay đổi
C. giảm D. vừa tăng vừa giảm.
6. Trong số các hiđro halogenua, chất nào sau đây có tính khử mạnh nhất ?
A. HF B. HBr C. HCl D. HI
8. Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn của clo là do:
A. Clo độc nên có tính sát trùng. B. Clo có tính oxi hoá mạnh.
C. Có HClO chất này có tính oxi hoá mạnh. D. Một nguyên nhân khác.
9. Hãy lựa chọn các hoá chất cần thiết trong phòng thí nghiệm để điều chế clo?
A. MnO2, dung dịch HCl loãng.
B. KMnO4, dung dịch HCl đậm đặc.
C. KMnO4, dung dịch H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl.
D. MnO2
 
Gửi ý kiến