Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương học kì 1 lớp 11 năng cao năm 2013-2014

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Ngọc Ánh
Ngày gửi: 13h:16' 02-12-2014
Dung lượng: 105.5 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Vĩnh Định năm học 2014-2015
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – VẬT LÝ 11 NC
Hình thức kiểm tra: Tự luận
Lý thuyết – bài tập 4 – 6
Vận dụng: Theo lý thuyết
Về các trọng tâm lý thuyết
Nội dung kiểm tra (Từ bài 1 đến hết bài Dòng điện trong chất điện phân)
Lý thuyết(Các vấn đề hs nên quan tâm)
Chương 1: Điện tích – Điện trường
1.Định luật Cu lông ( phát biểu, viết biểu thức và giới hạn vận dụng định luật)
2. - Thuyết electron là gì? Trình bày nội dung cơ bản của thuyết electron về giải thích sự nhiễm điện của các vật.
- Vận dụng thuyết electron để giải thích sự nhiễm điện của các vật (nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng)
3. - Khái niệm cường độ điện trường, vectơ cường độ điện trường do 1 điện tích điểm gây ra.
- Nguyên lý chồng chất điện trường.
4. Công của lực điện. Đặc điểm của công của lực điện.
5. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường? Công thức tính?
6. Định nghĩa điện dung, công thức tính điện dung.
Chương 2: Dòng điện không đổi
Định nghĩa dòng điện không đổi. công thức tính dòng điện không đổi.
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch. Công suất của đoạn mạch
Phát biểu định luật jun-lenxơ,viết biểu thức. Áp dụng
Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch, đoạn mạch?
Tính  khi nguồn ghép nối tiêp,ghép song song
Chương 3: Dòng điện trong các môi trường
Hạt tải điện cơ bản của kim loại, chất điện phân.
Bản chất dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân.
Phần bài tập
Chương 1:
Tính lực tương tác giữa các điện tích và hợp lực
Tính cường độ điện trường và áp dụng nguyên lý chồng chất(giới hạn trong tam giác vuông hoặc đều)
Tính công lực điện, hiệu điện thế trong điện trường đều
Ghép tụ, tính năng lượng, điện tích bộ tụ
Chương 2:
Bài tập dòng điện không đổi, tính số electron qua mạch
Áp dụng định luật Jun – Lenxơ
Áp dụng định luật Ôm toàn mạch, đoạn mạch và ghép mạch với bóng đèn
Ghép nguồn thành bộ
Tính công suất, công của nguồn điện. Hiệu suất bộ nguồn
Chương 3:
Tính suất điện động của cặp nhiệt điện
Điện trở kim loại phục thuộc nhiệt độ
Tính đương lượng điện hóa và tính khối lượng kim loại trong bài toán điện phân
Một số bài tập tham khảo:
Chương 1: Điện tích, điện trường.
Câu 1: Cho hai điện tích điểm q1 = -3.10-6C, q2 = 3.10-6C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 30cm trong môi trường có hằng số điện môi ( = 81.
a.Tính lực điện tương tác giữa hai điện tích.
b.Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại O là trung điểm của AB.
c.Các điện tích q1, q2 thừa hay thiếu bao nhiêu electron.
Câu 2: Hai điện tích điểm q1, q2đặt cách nhau 6cm trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F=2.10-5N. Khi đặt chúng trong dầu có hằng số điện môi là 2, cách nhau 3cm. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn bằng bao nhiêu?
Câu 3: Hai tấm kim loại đặt song song cách nhau 2cm được nhiễm điện bằng nhau và trái dấu. Muốn làm dịch chuyển diện tích q = + 5. 10-10C ta cần tốn 1 công A = 2. 10-9 J. Cường độ điện trường giữa hai tấm là bao nhiêu?
Câu 4: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một khoảng r = 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5N.
a. Tính độ lớn của mỗi điện tích.
b. Tính khoảng cách r’ giữa hai điện tích để lực đẩy tĩnh điện là F1 = 2,5. 10-6N.
Câu 5. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu?
Câu 6. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là bao nhiêu?
Bài tập đã thi:
Bài 1(2đ): Cho
 
Gửi ý kiến