Đề cương Hàn giáp mối không vát mép ở vị trí sấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Quý
Ngày gửi: 22h:09' 11-12-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Quý
Ngày gửi: 22h:09' 11-12-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
4.1 HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ SẤP
A. Kiến thức sẵn có:
1. Về học sinh:
Để tiếp thu được bài học này, sinh viên cần phải có những kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến bài học sau đây:
- Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang tay.
- Vận hành thiết bị hàn.
- Gây và duy trì hồ quang.
* Chuẩn bị tài liệu học tập: Kỹ thuật hàn – Trương Công Đạt.
2. Về chương trình giảng dạy:
- Bài hàn hàn giáp mối không vát mép là bài số 4 thuộc Môdul Hàn điện cơ bản.
B. Nội dung
1. Hàn sấp
a. Khái niệm: là phương pháp hàn mối hàn có trục đường hàn thuộc mặt phẳng hình chiếu bằng. Khi thực hiện người thợ hàn phải cúi xuống để theo dõi và điều chỉnh bể hàn.
b. Đặc điểm
- Dễ thao tác, kim loại nóng chảy của que hàn do tác dụng của trọng lực luôn đẩy vào bể hàn.
- Dễ quan sát sự nóng chảy của bể hàn, que hàn và chiều dài hồ quang.
- Hàn sấp có thể hàn với các thông số của chế độ hàn lớn và dễ thao tác nên năng suất và chất lượng mối hàn cao.
Do vậy trong quá trình hàn nếu điều kiện cho phép nên đưa về vị trí hàn sấp để hàn trừ trường hợp không thể khác.
2. Trình tự hàn
a. Đọc bản vẽ:
* Yêu cầu kỹ thuật:
+ Mối hàn đạt kích thước:
b = 10±2; c = 1÷ 1,5
+ Mối hàn cân đều, đẹp.
+ Mối hàn không
lẫn xỉ, cháy chân.
+ Độ không đồng phẳng
của hai chi tiết ≤ 0,5.
/
* Ký hiệu: SMAW được viết tắt bởi cụm từ: Shielded Metal Arc Welding
+ S: Shielded có nghĩa là thuốc bọc.
+ M: Metal – Kim loại.
+ A: Arc – Hồ quang
+ W: Welding – Hàn.
* Bản vẽ yêu cầu hàn giáp mối hai tấm thép không vát mép ở vị trí sấp bằng phương pháp hàn hồ quang tay, que hàn thuốc bọc. Mối hàn đạt kích thước: Chiều rộng mối hàn b = 10±2 mm, chiều cao mối hàn c = 1÷1,5.
Hình 1: Kích thước mối hàn
b. Chuẩn bị:
- Vật tư
+ Phôi:
Thép CT31
Kích thước: 150x35x4
Số lượng 6 phôi/ 1 sv
Hình 2: Kích thước phôi
*Yêu cầu: Phôi được nắn thẳng, phẳng và làm sạch trước khi hàn
+ Que hàn
Sử dụng que hàn
KT 421 (E6013)
Hình 3: Que hàn
Hình 4: Máy hàn BX1- 315
- Thiết bị: Máy hàn BX1 – 315 và các thiết bị kết nối như cáp hàn, kìm hàn…
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy hàn, các đầu cáp, kìm hàn
Kiểm tra sự dò điện của máy hàn ( Sử dụng bút thử điện để kiểm tra).
Hình 4: Dụng cụ
- Dụng cụ: Thước, kính trắng, kìm kẹp phôi, mặt nạ hàn, búa gõ xỉ, bàn chải sắt…
c. Gá lắp và hàn đính
* Mục đích: Việc gá lắp và hàn đính các chi tiết hàn với nhau tạo hình sản phẩm, nhằm định vị vị trí tương đối của các chi tiết trong một sản phẩm với nhau và giữ được các vị trí này của các chi tiết hàn trong quá trình hàn toàn bộ sản phẩm. Đây là bước không thể thiếu khi chế tạo sản phẩm.
* Phương pháp: Thứ tự gá lắp và hàn đính tùy thuộc vào sản phẩm và chiều dài mối ghép. Với mối ghép ngắn ta có thể gá đính từ đầu đến cuối, với mối ghép dài ta có thể gá đính từ giữa ra…Sao cho trong quá trình gá đính thuận lợi việc xác định vị trí tương đối giữa các chi tiết
+ Khoảng cách giữa hai mối đính:
l = 250÷300 mm
+ Chiều dài mối đính:
e = (2÷3)S ≤ 30 mm
+ Khoảng cách giữa đầu đường hàn và mối đính:
f = 10÷15 mm
- Gá lắp tạo mối ghép: Đặt hai tấm phôi cùng nằm trên một mặt phẳng.
Sai lệch khe hở giữa hai tấm trong khoảng 0÷0
4.1 HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ SẤP
A. Kiến thức sẵn có:
1. Về học sinh:
Để tiếp thu được bài học này, sinh viên cần phải có những kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến bài học sau đây:
- Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang tay.
- Vận hành thiết bị hàn.
- Gây và duy trì hồ quang.
* Chuẩn bị tài liệu học tập: Kỹ thuật hàn – Trương Công Đạt.
2. Về chương trình giảng dạy:
- Bài hàn hàn giáp mối không vát mép là bài số 4 thuộc Môdul Hàn điện cơ bản.
B. Nội dung
1. Hàn sấp
a. Khái niệm: là phương pháp hàn mối hàn có trục đường hàn thuộc mặt phẳng hình chiếu bằng. Khi thực hiện người thợ hàn phải cúi xuống để theo dõi và điều chỉnh bể hàn.
b. Đặc điểm
- Dễ thao tác, kim loại nóng chảy của que hàn do tác dụng của trọng lực luôn đẩy vào bể hàn.
- Dễ quan sát sự nóng chảy của bể hàn, que hàn và chiều dài hồ quang.
- Hàn sấp có thể hàn với các thông số của chế độ hàn lớn và dễ thao tác nên năng suất và chất lượng mối hàn cao.
Do vậy trong quá trình hàn nếu điều kiện cho phép nên đưa về vị trí hàn sấp để hàn trừ trường hợp không thể khác.
2. Trình tự hàn
a. Đọc bản vẽ:
* Yêu cầu kỹ thuật:
+ Mối hàn đạt kích thước:
b = 10±2; c = 1÷ 1,5
+ Mối hàn cân đều, đẹp.
+ Mối hàn không
lẫn xỉ, cháy chân.
+ Độ không đồng phẳng
của hai chi tiết ≤ 0,5.
/
* Ký hiệu: SMAW được viết tắt bởi cụm từ: Shielded Metal Arc Welding
+ S: Shielded có nghĩa là thuốc bọc.
+ M: Metal – Kim loại.
+ A: Arc – Hồ quang
+ W: Welding – Hàn.
* Bản vẽ yêu cầu hàn giáp mối hai tấm thép không vát mép ở vị trí sấp bằng phương pháp hàn hồ quang tay, que hàn thuốc bọc. Mối hàn đạt kích thước: Chiều rộng mối hàn b = 10±2 mm, chiều cao mối hàn c = 1÷1,5.
Hình 1: Kích thước mối hàn
b. Chuẩn bị:
- Vật tư
+ Phôi:
Thép CT31
Kích thước: 150x35x4
Số lượng 6 phôi/ 1 sv
Hình 2: Kích thước phôi
*Yêu cầu: Phôi được nắn thẳng, phẳng và làm sạch trước khi hàn
+ Que hàn
Sử dụng que hàn
KT 421 (E6013)
Hình 3: Que hàn
Hình 4: Máy hàn BX1- 315
- Thiết bị: Máy hàn BX1 – 315 và các thiết bị kết nối như cáp hàn, kìm hàn…
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy hàn, các đầu cáp, kìm hàn
Kiểm tra sự dò điện của máy hàn ( Sử dụng bút thử điện để kiểm tra).
Hình 4: Dụng cụ
- Dụng cụ: Thước, kính trắng, kìm kẹp phôi, mặt nạ hàn, búa gõ xỉ, bàn chải sắt…
c. Gá lắp và hàn đính
* Mục đích: Việc gá lắp và hàn đính các chi tiết hàn với nhau tạo hình sản phẩm, nhằm định vị vị trí tương đối của các chi tiết trong một sản phẩm với nhau và giữ được các vị trí này của các chi tiết hàn trong quá trình hàn toàn bộ sản phẩm. Đây là bước không thể thiếu khi chế tạo sản phẩm.
* Phương pháp: Thứ tự gá lắp và hàn đính tùy thuộc vào sản phẩm và chiều dài mối ghép. Với mối ghép ngắn ta có thể gá đính từ đầu đến cuối, với mối ghép dài ta có thể gá đính từ giữa ra…Sao cho trong quá trình gá đính thuận lợi việc xác định vị trí tương đối giữa các chi tiết
+ Khoảng cách giữa hai mối đính:
l = 250÷300 mm
+ Chiều dài mối đính:
e = (2÷3)S ≤ 30 mm
+ Khoảng cách giữa đầu đường hàn và mối đính:
f = 10÷15 mm
- Gá lắp tạo mối ghép: Đặt hai tấm phôi cùng nằm trên một mặt phẳng.
Sai lệch khe hở giữa hai tấm trong khoảng 0÷0
 








Các ý kiến mới nhất