đề cương giáo dục giá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 15h:16' 06-11-2010
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 15h:16' 06-11-2010
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
v ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN GIÁO DỤC GIÁ TRỊ.
Câu 1. Phân tích hệ giá trị, thang giá trị và chuẩn giá trị.
Trả lời.
1. Hệ giá trị.
* Khái niệm.
Là một tổ hợp giá trị khác nhau được sắp xếp, hệ thống lại theo những nguyên tắc nhất định, hình thành một tập hợp mang tính toàn vẹn, hệ thống thực hiện các chức năng đặc thù trong việ đánh giá của con người theo những phương thức vận hành của các giá trị.
Ví dụ: Thời cổ đại, loài người đưa ra hệ giá trị chung là “ chân, thiện, mĩ”.
* Đặc điểm.
+ Tính lịch sử
+ Tính lý tưởng
+ Tính hiện thực
2. Thang giá trị
* Khái niệm.
Là một tổ hợp giá trị, một hệ thống giá trị được sắp xếp theo một trật tự ưu tiên nhất định. Thang giá trị còn gọi là thước đo giá trị.
Ví dụ: Hệ thống các giá trị “ cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung với nước, hiếu với dân”. Là thang giá trị cao nhất, là thước đo của người việt nam.
* Đặc điểm.
+ Không phải tự nhiên sinh ra mà được hình thành, thay đổi theo thời gian cùng với sự phát triển của xã hội loài người.
Ví dụ:
+ Không tồn tai tự thân mà luôn luôn vận động và phát triển.
Ví dụ:
+ Có tính nhân loại, tính thời đại và tính dân tộc sôi động được ngiều người quan tâm.
Ví dụ:
+ Là động lực thôi thúc con người hoạt động.
Ví dụ:
3. Chuẩn giá trị.
* Khái niệm.
Là các giá trị cốt lõi, chuẩn mực chung cho nhiều người, chiếm vị trí ở bậc cao hoặc vị trí then chốt.
Ví dụ: Trong hệ thống các giá trị “ cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung với nước, hiếu với dân”. Mà bác hồ nói thì “cái đức , cái thiện” được gọi chuẩn giá trị vì nó là cái cốt lõi, là chuẩn của mọi giá trị.
* Đặc điểm.
+ Chuẩn giá trị được tạo ra từ việc xây dựng các giá trị theo các chuẩn mực nhất định.
Ví dụ:
+ Con người là giá trị cao nhất của tất cả các giá trị.
Ví dụ:
Câu 2. Trình bày quá trình hình thành giá trị và hình thành định hướng giá trị. Liên hệ thực tiễn về quá trình hình thành giá trị và hình thành định hướng giá trị ? cho ví dụ minh họa?
Trả lời
* Qúa trình hình thành giá trị.
- Vẽ sơ đồ quá trình hình thành giá trị.
- Phân tích sơ đồ
+
+
+
+
- Liên hệ thực tiễn.
- ví dụ:
* Qúa trình hình thành định hướng giá trị.
- Vẽ sơ đồ quá trình hình thành định hướng giá trị.
- Phân tích sơ đồ.
+
+
+
+
+
+
+
- Liên hệ thực tiễn.
- Ví dụ:
Câu 3. Bằng lý luận và thực tiễn hãy phân tích sự định hướng lựa chọn các giá trị nhân cách con người việt nam trong giai đoạn hiện nay?
Trả lời.
Phân tích sự định hướng lựa chọn các giá trị nhân cách con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Để phát triển sự định hướng có 25 đặc điểm nhân cách được đưa ra, yêu cầu chọn 10 giá trị . Kết quả cho thấy giữa các nhóm khách thể về: giới tính, độ tuổi, vùng miền có sự lựa chọn khác nhau cụ thể như sau:
* Kết quả chung của 7 nhóm khách thể đã lựa chọn 6 giá trị nhân cách nổi bật của con người “ thời đổi mới” theo thứ bậc sau:
+ Có trình độ học vấn rộng 75,7 %
+ Sống có tình nghĩa 52,7 %
+ Có khả năng tổ chức quản lý 51,9 %
+ Làm việc tận tâm, có trách nhiệm… 51,3 %
+ Sáng tạo trong học tập lao động… 50,3 %
+ Biết nhiều nghề, thạo một nghề 50,2 %
- Phân tích:
+ Đây là những giá trị cơ bản của người VN trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời đại cạnh tranh và hòa nhập trên phạm vi toàn cầu.
+ Trong 6 giá trị trên thì có 1 giá trị mang tính truyền thống( sống có tình nghĩa ) còn lại là mang tính hiện đại.
+ Thực tiễn xã hội cho thấy, sự lựa chọn trên đây là xác đáng phù hợp với nền kinh tế xã hội bây giờ.
Ví dụ: ví dụ giá trị “
Câu 1. Phân tích hệ giá trị, thang giá trị và chuẩn giá trị.
Trả lời.
1. Hệ giá trị.
* Khái niệm.
Là một tổ hợp giá trị khác nhau được sắp xếp, hệ thống lại theo những nguyên tắc nhất định, hình thành một tập hợp mang tính toàn vẹn, hệ thống thực hiện các chức năng đặc thù trong việ đánh giá của con người theo những phương thức vận hành của các giá trị.
Ví dụ: Thời cổ đại, loài người đưa ra hệ giá trị chung là “ chân, thiện, mĩ”.
* Đặc điểm.
+ Tính lịch sử
+ Tính lý tưởng
+ Tính hiện thực
2. Thang giá trị
* Khái niệm.
Là một tổ hợp giá trị, một hệ thống giá trị được sắp xếp theo một trật tự ưu tiên nhất định. Thang giá trị còn gọi là thước đo giá trị.
Ví dụ: Hệ thống các giá trị “ cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung với nước, hiếu với dân”. Là thang giá trị cao nhất, là thước đo của người việt nam.
* Đặc điểm.
+ Không phải tự nhiên sinh ra mà được hình thành, thay đổi theo thời gian cùng với sự phát triển của xã hội loài người.
Ví dụ:
+ Không tồn tai tự thân mà luôn luôn vận động và phát triển.
Ví dụ:
+ Có tính nhân loại, tính thời đại và tính dân tộc sôi động được ngiều người quan tâm.
Ví dụ:
+ Là động lực thôi thúc con người hoạt động.
Ví dụ:
3. Chuẩn giá trị.
* Khái niệm.
Là các giá trị cốt lõi, chuẩn mực chung cho nhiều người, chiếm vị trí ở bậc cao hoặc vị trí then chốt.
Ví dụ: Trong hệ thống các giá trị “ cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung với nước, hiếu với dân”. Mà bác hồ nói thì “cái đức , cái thiện” được gọi chuẩn giá trị vì nó là cái cốt lõi, là chuẩn của mọi giá trị.
* Đặc điểm.
+ Chuẩn giá trị được tạo ra từ việc xây dựng các giá trị theo các chuẩn mực nhất định.
Ví dụ:
+ Con người là giá trị cao nhất của tất cả các giá trị.
Ví dụ:
Câu 2. Trình bày quá trình hình thành giá trị và hình thành định hướng giá trị. Liên hệ thực tiễn về quá trình hình thành giá trị và hình thành định hướng giá trị ? cho ví dụ minh họa?
Trả lời
* Qúa trình hình thành giá trị.
- Vẽ sơ đồ quá trình hình thành giá trị.
- Phân tích sơ đồ
+
+
+
+
- Liên hệ thực tiễn.
- ví dụ:
* Qúa trình hình thành định hướng giá trị.
- Vẽ sơ đồ quá trình hình thành định hướng giá trị.
- Phân tích sơ đồ.
+
+
+
+
+
+
+
- Liên hệ thực tiễn.
- Ví dụ:
Câu 3. Bằng lý luận và thực tiễn hãy phân tích sự định hướng lựa chọn các giá trị nhân cách con người việt nam trong giai đoạn hiện nay?
Trả lời.
Phân tích sự định hướng lựa chọn các giá trị nhân cách con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Để phát triển sự định hướng có 25 đặc điểm nhân cách được đưa ra, yêu cầu chọn 10 giá trị . Kết quả cho thấy giữa các nhóm khách thể về: giới tính, độ tuổi, vùng miền có sự lựa chọn khác nhau cụ thể như sau:
* Kết quả chung của 7 nhóm khách thể đã lựa chọn 6 giá trị nhân cách nổi bật của con người “ thời đổi mới” theo thứ bậc sau:
+ Có trình độ học vấn rộng 75,7 %
+ Sống có tình nghĩa 52,7 %
+ Có khả năng tổ chức quản lý 51,9 %
+ Làm việc tận tâm, có trách nhiệm… 51,3 %
+ Sáng tạo trong học tập lao động… 50,3 %
+ Biết nhiều nghề, thạo một nghề 50,2 %
- Phân tích:
+ Đây là những giá trị cơ bản của người VN trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời đại cạnh tranh và hòa nhập trên phạm vi toàn cầu.
+ Trong 6 giá trị trên thì có 1 giá trị mang tính truyền thống( sống có tình nghĩa ) còn lại là mang tính hiện đại.
+ Thực tiễn xã hội cho thấy, sự lựa chọn trên đây là xác đáng phù hợp với nền kinh tế xã hội bây giờ.
Ví dụ: ví dụ giá trị “
 








Các ý kiến mới nhất