Đề cương Địa lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Thủy
Ngày gửi: 15h:47' 26-05-2016
Dung lượng: 267.0 KB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Thủy
Ngày gửi: 15h:47' 26-05-2016
Dung lượng: 267.0 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐỊA LÝ – ÔN TẬP HỌC KỲ II LỚP 11
Lý thuyết
Câu 1: Trình bày đặc điểm vị trí địa lý và lĩnh thổ của khu vực Đông Nam Á. Nêu những tác động của vị trí địa lý và lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lý và lãnh thổ:
Nằm ở Đông Nam - Châu Á, tiếp nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua eo biển Malaska
Là cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
Nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động bậc nhất Thái Bình Dương.
Những tác động của vị trí địa lý và lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thuận lợi:
Thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - xã hội với các nước trên thế giới.
Thuận lợi phát triển kinh tế biển.
Nền văn hóa đa dạng, phong phú do nằm ở nơi giao thoa văn hóa.
Khó khăn:
Là khu vực có vị trí địa chính trị quan trọng, tranh giành ảnh hưởng của các cường quốc trên thế giới.
Câu 2: So sánh đăc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Đặc điểm
Đông Nam Á lục địa
Đông Nam Á hải đảo
Địa hình
Bị chia cắt, bao gồm các dãy núi chạy theo hướng TB- ĐN (d. Trường Sơn, d. Aracan,…), các đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nhiều núi lửa, đồng bằng nhỏ và hẹp.
Đất đai
Đất đai màu mỡ.
Đất đai màu mỡ.
Sông ngòi
Sông dài
Sông ngắn và dốc.
Khí hậu
Nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh ở Bắc Việt Nam và Bắc Mianma.
Khí hậu xích đạo, nhiệt đới gió mùa ở Philippin.
Rừng
Nhiệt đới ẩm
Xích đạo ẩm
Khoáng sản
Than đá, sắt, dầu khí,…
Dầu mỏ, than đá, đồng,…
Câu 3: Trình bày đặc điểm dân cư và xã hội của khu vực Đông Nam Á.
Dân cư:
ĐNA có số dân đông, mật độ dân số cao (124 người/km2 - 2005)
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm dần, cơ cấu dân số trẻ, sô dân trong độ tuổi LĐ cao, trình độ LĐ ngày càng được nâng cao
Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung ở các đồng bằng ven biển
Là KV có nhiều thành phần dân tộc, 1 số dân tộc sinh sống ở nhiều quốc gia
Xã hội:
Là khu vực đa dân tộc, có nhiều tôn giáo
Là nơi giao thoa của nhiều nền VH, tôn giáo trên TG
Phong tục tập quán có nhiều nét tương đồng là cơ sở để sinh sống hòa bình, ổn định
Câu 4: Hãy trình bày đặc điểm tình hình phát triển ngành trồng lúa nước ở Đông Nam Á.
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực.
Là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm,đất đai màu mỡ, có nhiều đồng bằng, con người có nhiều kinh nghiệm -> thuận lợi phát triển trồng lúa nước.
Sản lượng lúa cảu các nước trong khu vực ngày càng tăng (1985: 103 tr tấn -> 2004: 161 tr tấn)
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Giải quyết được nhu cầu lương thực.
Câu 5: Trình bày quá trình thành lập và phát triển của ASEAN. Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định.
Quá trình thành lập và phát triển của ASEAN:
8.8.1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) 5 nước: Thái Lan, Malaysia, Indonexia, Philippin, Singapo tuyên bố thành lập ASEAN.
1984, Brunay được kết nạp.
27.8.1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7.
1997: Lào và Mi-an-ma ra nhập.
1999 : Campuchia ra nhập.
Hiện nay, Đông-ti-mo chưa ra nhập ASEAN nhưng là quan sát viên.
Mục tiêu của ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định vì :
Các nước đều đã từng chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định (do vấn đề sắc tộc, tôn giáo, thế lực bên ngoài) -> Nhận thức cao sự cần thiết của ổn định phát triển.
Các nước còn nhiều tranh chấp về biên giới, hải đảo -> ổn định để đối thoại, đảm bảo hòa bình.
Sự ổn định không tạo cớ để các thế lực bên ngoài can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực.
Tạo dựng một môi trường ổn định để thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 6: Trình bày mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN.
Muc tiêu chính của ASEAN :
Thúc
Lý thuyết
Câu 1: Trình bày đặc điểm vị trí địa lý và lĩnh thổ của khu vực Đông Nam Á. Nêu những tác động của vị trí địa lý và lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lý và lãnh thổ:
Nằm ở Đông Nam - Châu Á, tiếp nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua eo biển Malaska
Là cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
Nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động bậc nhất Thái Bình Dương.
Những tác động của vị trí địa lý và lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thuận lợi:
Thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - xã hội với các nước trên thế giới.
Thuận lợi phát triển kinh tế biển.
Nền văn hóa đa dạng, phong phú do nằm ở nơi giao thoa văn hóa.
Khó khăn:
Là khu vực có vị trí địa chính trị quan trọng, tranh giành ảnh hưởng của các cường quốc trên thế giới.
Câu 2: So sánh đăc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Đặc điểm
Đông Nam Á lục địa
Đông Nam Á hải đảo
Địa hình
Bị chia cắt, bao gồm các dãy núi chạy theo hướng TB- ĐN (d. Trường Sơn, d. Aracan,…), các đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nhiều núi lửa, đồng bằng nhỏ và hẹp.
Đất đai
Đất đai màu mỡ.
Đất đai màu mỡ.
Sông ngòi
Sông dài
Sông ngắn và dốc.
Khí hậu
Nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh ở Bắc Việt Nam và Bắc Mianma.
Khí hậu xích đạo, nhiệt đới gió mùa ở Philippin.
Rừng
Nhiệt đới ẩm
Xích đạo ẩm
Khoáng sản
Than đá, sắt, dầu khí,…
Dầu mỏ, than đá, đồng,…
Câu 3: Trình bày đặc điểm dân cư và xã hội của khu vực Đông Nam Á.
Dân cư:
ĐNA có số dân đông, mật độ dân số cao (124 người/km2 - 2005)
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm dần, cơ cấu dân số trẻ, sô dân trong độ tuổi LĐ cao, trình độ LĐ ngày càng được nâng cao
Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung ở các đồng bằng ven biển
Là KV có nhiều thành phần dân tộc, 1 số dân tộc sinh sống ở nhiều quốc gia
Xã hội:
Là khu vực đa dân tộc, có nhiều tôn giáo
Là nơi giao thoa của nhiều nền VH, tôn giáo trên TG
Phong tục tập quán có nhiều nét tương đồng là cơ sở để sinh sống hòa bình, ổn định
Câu 4: Hãy trình bày đặc điểm tình hình phát triển ngành trồng lúa nước ở Đông Nam Á.
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực.
Là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm,đất đai màu mỡ, có nhiều đồng bằng, con người có nhiều kinh nghiệm -> thuận lợi phát triển trồng lúa nước.
Sản lượng lúa cảu các nước trong khu vực ngày càng tăng (1985: 103 tr tấn -> 2004: 161 tr tấn)
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Giải quyết được nhu cầu lương thực.
Câu 5: Trình bày quá trình thành lập và phát triển của ASEAN. Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định.
Quá trình thành lập và phát triển của ASEAN:
8.8.1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) 5 nước: Thái Lan, Malaysia, Indonexia, Philippin, Singapo tuyên bố thành lập ASEAN.
1984, Brunay được kết nạp.
27.8.1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7.
1997: Lào và Mi-an-ma ra nhập.
1999 : Campuchia ra nhập.
Hiện nay, Đông-ti-mo chưa ra nhập ASEAN nhưng là quan sát viên.
Mục tiêu của ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định vì :
Các nước đều đã từng chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định (do vấn đề sắc tộc, tôn giáo, thế lực bên ngoài) -> Nhận thức cao sự cần thiết của ổn định phát triển.
Các nước còn nhiều tranh chấp về biên giới, hải đảo -> ổn định để đối thoại, đảm bảo hòa bình.
Sự ổn định không tạo cớ để các thế lực bên ngoài can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực.
Tạo dựng một môi trường ổn định để thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 6: Trình bày mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN.
Muc tiêu chính của ASEAN :
Thúc








bài giảng rất hay và tuyệt vời, cảm ơn các thầy cô rất nhiều ạ. chúc thầy cô mạnh khỏe. http://vaybauthoitrang.com