Tìm kiếm Giáo án
đề cương Đia 8 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Umy Ayaka
Ngày gửi: 12h:47' 07-12-2008
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Umy Ayaka
Ngày gửi: 12h:47' 07-12-2008
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ HỌC KỲ II LỚP 8
Năm học :2007-2008
(((
I.Đặc điểm địa hình Việt Nam
1.Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam
-Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m chiếm 54%
-Núi cao trên 2000m chiếm 1 %
-Đồi núi nước ta tạo thành 1 cánh cung lớn hướng ra Biển Đông dài 1400km; có các dãy núi vòng cung(s.Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)
-Đồng bằng chiếm ¼ diện tích
2.Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
-Địa hình nước ta nâng cao và phân thành từng bậc kế tiếp nhau: núi đồi(đồng bằng(thềm lục địa
Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển
-Địa hình nước ta có 2 hướng chính: hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
3.Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
-Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ
-Tạo địa hình cácxtơ độc đáo, có các dạng địa hình nhân tạo
-Trên bề mặt địa hình nước ta thường có rừng cây rậm rạp che phủ
4.Đặc điểm các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông Bắc là 1 vùng đồi núi thấp, có những cánh cung núi lớn, địa hình cacxtơ khá phổ biến
-Vùng núi Tây Nam có những dãy núi cao và các sơn nguyên đá vôi; những đồng bằng nhỏ trù phú (Than Uyên, Mường Thanh)
-Vùng núi Trường Sơn Bắc: dài khoảng 600km, là vùng núi thấp có 2 sườn không đối xứng
-Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Có những cao nguyên xếp thành từng tầng 400-800-1000
-Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng trung du Bắc Bộ là những bền phù sa cổ cao tới 200m
Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn
-Đồng bằng s. Cửu Long có diện tích 40 000 km2, cao trung bình 2-3m so với mực nước biển, không có đê lớn để ngăn lũ; có nhiều vùng đất trũng rộng lớn, ngập úng, sâu và có thác nước
-Đồng bằng s.Hồng có diện tích 15 000 km2 có hệ thống đê chống lũ vững chắc dài trên 2700km; có nhiều ô trũng
b.Các đồng bằng duyên hải Trung bộ có tổng diện tích 15 000 km2, rộng nhất là đồng bằng Thanh Hóa (3100km2)
Địa hình bờ biển và thềm lục địa
-Châu thồ s.Hồng , s.Cửu Long có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển
-Bờ biến từ Đà Nẵng ( Vũng Tàu rất khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh nước sâu
-Thếm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ với độ sâu không quá 100m
II.Đặc điểm khí hậu Việt Nam
1.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
-Tính chất nhiệt đới:
+ quanh năm nhận được một lượng nhiệt dồi dào
Số giờ nắng trong năm cao
Số kilô calo/1 m2 : trên 1 triệu
+ Nhiệt độ trung bình năm trên C
-Tính chất gió mùa ẩm:
+ Gió mùa mùa đông: lạnh và khô (gió mùa đông bắc)
+ Gió mùa mùa hạ: nóng ẩm (gió mùa tây nam)
-Lượng mưa: 1500 – 2000 mm/năm
-Độ ẩm không khí cao: trên 80%
2.Tính chất đa dạng
-Phía Bắc từ Hoành Sơn (B) trở ra, mùa đông lạnh, ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt; mùa hạ nóng, mưa nhiều
-Đông Trường Sơn từ Hoành Sơn ( Mũi Dinh (B) mùa mưa lệch hẳn về thu đông
-Phía Nam gồm Nam Bộ và Tây nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
-Biển Đông VN: mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương
3.Tính chất thất thường:
-Nhiệt độ trung bình các năm thay đổi, lượng mưa mỗi năm mỗi khác
-Năm rét sớm, năm rét muộn, năm rét nhiều, năm rét ít
-Năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão
-Gió tây khô nóng
-Có các hiện tượng: bão lớn, áp thấp nhiệt đới,…
Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta
III.Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
1.Đặc điểm chung
-Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước: 2630
Năm học :2007-2008
(((
I.Đặc điểm địa hình Việt Nam
1.Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam
-Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m chiếm 54%
-Núi cao trên 2000m chiếm 1 %
-Đồi núi nước ta tạo thành 1 cánh cung lớn hướng ra Biển Đông dài 1400km; có các dãy núi vòng cung(s.Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)
-Đồng bằng chiếm ¼ diện tích
2.Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
-Địa hình nước ta nâng cao và phân thành từng bậc kế tiếp nhau: núi đồi(đồng bằng(thềm lục địa
Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển
-Địa hình nước ta có 2 hướng chính: hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
3.Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
-Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ
-Tạo địa hình cácxtơ độc đáo, có các dạng địa hình nhân tạo
-Trên bề mặt địa hình nước ta thường có rừng cây rậm rạp che phủ
4.Đặc điểm các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông Bắc là 1 vùng đồi núi thấp, có những cánh cung núi lớn, địa hình cacxtơ khá phổ biến
-Vùng núi Tây Nam có những dãy núi cao và các sơn nguyên đá vôi; những đồng bằng nhỏ trù phú (Than Uyên, Mường Thanh)
-Vùng núi Trường Sơn Bắc: dài khoảng 600km, là vùng núi thấp có 2 sườn không đối xứng
-Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Có những cao nguyên xếp thành từng tầng 400-800-1000
-Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng trung du Bắc Bộ là những bền phù sa cổ cao tới 200m
Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn
-Đồng bằng s. Cửu Long có diện tích 40 000 km2, cao trung bình 2-3m so với mực nước biển, không có đê lớn để ngăn lũ; có nhiều vùng đất trũng rộng lớn, ngập úng, sâu và có thác nước
-Đồng bằng s.Hồng có diện tích 15 000 km2 có hệ thống đê chống lũ vững chắc dài trên 2700km; có nhiều ô trũng
b.Các đồng bằng duyên hải Trung bộ có tổng diện tích 15 000 km2, rộng nhất là đồng bằng Thanh Hóa (3100km2)
Địa hình bờ biển và thềm lục địa
-Châu thồ s.Hồng , s.Cửu Long có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển
-Bờ biến từ Đà Nẵng ( Vũng Tàu rất khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh nước sâu
-Thếm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ với độ sâu không quá 100m
II.Đặc điểm khí hậu Việt Nam
1.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
-Tính chất nhiệt đới:
+ quanh năm nhận được một lượng nhiệt dồi dào
Số giờ nắng trong năm cao
Số kilô calo/1 m2 : trên 1 triệu
+ Nhiệt độ trung bình năm trên C
-Tính chất gió mùa ẩm:
+ Gió mùa mùa đông: lạnh và khô (gió mùa đông bắc)
+ Gió mùa mùa hạ: nóng ẩm (gió mùa tây nam)
-Lượng mưa: 1500 – 2000 mm/năm
-Độ ẩm không khí cao: trên 80%
2.Tính chất đa dạng
-Phía Bắc từ Hoành Sơn (B) trở ra, mùa đông lạnh, ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt; mùa hạ nóng, mưa nhiều
-Đông Trường Sơn từ Hoành Sơn ( Mũi Dinh (B) mùa mưa lệch hẳn về thu đông
-Phía Nam gồm Nam Bộ và Tây nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
-Biển Đông VN: mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương
3.Tính chất thất thường:
-Nhiệt độ trung bình các năm thay đổi, lượng mưa mỗi năm mỗi khác
-Năm rét sớm, năm rét muộn, năm rét nhiều, năm rét ít
-Năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão
-Gió tây khô nóng
-Có các hiện tượng: bão lớn, áp thấp nhiệt đới,…
Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta
III.Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
1.Đặc điểm chung
-Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước: 2630
 








Các ý kiến mới nhất