Đề cươn điạ cuối năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:07' 21-09-2010
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:07' 21-09-2010
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Bình nguyên (đồng bằng)
- Thường thấp và tương đối bằng phẳng.
- Có độ cao tuyệt đối dưới mặt bằng 200m.
- Có 2 loại đồng bằng:
+ Đồng bằng châu thổ.
+ Đồng bằng do băng hà bào mòn.
- Những đồng bằng lớn của VN là:
+ Đồng bằng sông Cử Long.
+ Đồng bằng sông Hồng.
+ Đồng bằng Bắc bộ.
+ Đồng bằng Nam bộ.
Câu 2: Những khoáng vật, đá có ích người ta gọi là mỏ khoáng sản, có ở lớp vỏ TĐ.
Câu 3: Sự khác nhau giữa mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh là:
- Mỏ nội sinh đc hình thành do quá trình fun trào mắcma như sắt, đồng, vàng, kẽm…
- Mỏ ngoại sinh là do các vật liệu phân hóa tích tụ tạo tahfnh.
Câu 4: Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng một cao so với mực nước biển.
Câu 5:
- Thành phần của ko khí bao gồm:
+ Hơi nước và các khí khác: 1%
+ Khí Ôxi: 21%
+ Khí Nitơ: 78%
- Hơi nước và các khí khác ít nhưng rất quan trọng gây ra hiện tượng mây, mưa.
Câu 6: Có 4 khối khí trên TĐ:
- Khối khí nóng: Hình thành trên các vùng có vĩ độ thấp, có nhiệt độ trương đối cao.
- Khối khí lạnh: hình thành trên các vùng có vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
- Khối khí đại dương: hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớm.
- Khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.
Câu 7: Thời tiết và khí hậu khác nhau ở điểm:
- Thời tiết: là 1 hiện tượng xảy ra ở 1 địa phương trong 1 time ngắn, thời tiết luôn luôn thay đổi, ko giống nhau ở mọi time và mọi nơi.
- Khí hậu: là sự lặp đi lặp lại của thời tiết ở 1 địa phương trong 1 time dài, trong 1 năm, có quy luật.
Câu 8: Trên bề mặt TĐ, khí áp đc phân bố thành những đai khí áp cao và thấp từ xích đạo đến cực. Do sự xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp này ko liên tục mà bị chia cắt ra thành từng khu khí áp riêng biệt.
- Đai khí áp cao: 90 độ B và N; 30 độ B và N.
- Đai khí áp thấp: 60 độ B và N; đường xích đạo.
Câu 9: Các loại gió chính trên TĐ:
- Gió Tín phong thổi từ khoảng vĩ độ 30 độ B và N về xích đạo.
- Gío Tây ôn đới thổi từ khoảng vĩ độ 30 độ B và N lên khoảng các vĩ độ 60 độ B và N.
- Gío Đông cực thổi từ khoảng vĩ độ 90 độ B và N lên khoảng các vĩ độ 60 độ B và N.
Câu 10: Có 3 đới khí hậu trên TĐ:
* Đới nóng (nhiệt đới):
- Vị trí: chí tuyến B -> chí tuyến N.
- Nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa nhiều, gió Tín phong.
* Đới ôn hòa (ôn đới):
- Nằm ở: từ chí tuyến B -> vòng cực B; Từ chí tuyến N -> vòng cực N.
- Nhiệt độ TB, mưa nhiều.
- Gío Tây ôn đới.
* Đới lạnh (hàn đới):
- Từ 2 vòng cực -> 2 địa cực
- Nhiệt độ thấp (nước ko bốc hơi đc), ít mưa.
- Gió Đông cực.
Câu 11:
* Sông là 1 dòng nước chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.
* Hồ là khoảng nước đọng tương đối ổn định, rộng và sâu trong đất liền.
* Chúng khác nhau ở điểm: sông hồ là dòng nước chảy thường xuyên còn hồ là khoảng nước nước đọng.
VD: - Hồ Tây, hồ Gươm (HN).
- Hồ Than Thở (Đà Lạt).
Câu 12:
* Lưu vực sông là toàn bộ S đất đai cung cấp cung cấp nước cho một con sông (km2).
* Lưu lượng: lượng nước chảy qua mặt cắt ngang dòng sông ở 1 địa điểm nào đó trong 1s (m3/s).
* Chúng khác nhau ở điểm:
- Lưu vực: tính bằng km2.
- Lưu lượng: tính bằng m3/s.
Câu 13:
- Phụ lưu là các con sông nhỏ, cung cấp nước cho sông chính.
- Phụ lưu, chi lưu, sông chính -> hệ thống sông.
- Chế độ nước: nhiệt độ thay đổi lưu lượng nước của 1 con sông trong 1 năm.
Câu 14:
- Thường thấp và tương đối bằng phẳng.
- Có độ cao tuyệt đối dưới mặt bằng 200m.
- Có 2 loại đồng bằng:
+ Đồng bằng châu thổ.
+ Đồng bằng do băng hà bào mòn.
- Những đồng bằng lớn của VN là:
+ Đồng bằng sông Cử Long.
+ Đồng bằng sông Hồng.
+ Đồng bằng Bắc bộ.
+ Đồng bằng Nam bộ.
Câu 2: Những khoáng vật, đá có ích người ta gọi là mỏ khoáng sản, có ở lớp vỏ TĐ.
Câu 3: Sự khác nhau giữa mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh là:
- Mỏ nội sinh đc hình thành do quá trình fun trào mắcma như sắt, đồng, vàng, kẽm…
- Mỏ ngoại sinh là do các vật liệu phân hóa tích tụ tạo tahfnh.
Câu 4: Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng một cao so với mực nước biển.
Câu 5:
- Thành phần của ko khí bao gồm:
+ Hơi nước và các khí khác: 1%
+ Khí Ôxi: 21%
+ Khí Nitơ: 78%
- Hơi nước và các khí khác ít nhưng rất quan trọng gây ra hiện tượng mây, mưa.
Câu 6: Có 4 khối khí trên TĐ:
- Khối khí nóng: Hình thành trên các vùng có vĩ độ thấp, có nhiệt độ trương đối cao.
- Khối khí lạnh: hình thành trên các vùng có vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
- Khối khí đại dương: hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớm.
- Khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.
Câu 7: Thời tiết và khí hậu khác nhau ở điểm:
- Thời tiết: là 1 hiện tượng xảy ra ở 1 địa phương trong 1 time ngắn, thời tiết luôn luôn thay đổi, ko giống nhau ở mọi time và mọi nơi.
- Khí hậu: là sự lặp đi lặp lại của thời tiết ở 1 địa phương trong 1 time dài, trong 1 năm, có quy luật.
Câu 8: Trên bề mặt TĐ, khí áp đc phân bố thành những đai khí áp cao và thấp từ xích đạo đến cực. Do sự xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp này ko liên tục mà bị chia cắt ra thành từng khu khí áp riêng biệt.
- Đai khí áp cao: 90 độ B và N; 30 độ B và N.
- Đai khí áp thấp: 60 độ B và N; đường xích đạo.
Câu 9: Các loại gió chính trên TĐ:
- Gió Tín phong thổi từ khoảng vĩ độ 30 độ B và N về xích đạo.
- Gío Tây ôn đới thổi từ khoảng vĩ độ 30 độ B và N lên khoảng các vĩ độ 60 độ B và N.
- Gío Đông cực thổi từ khoảng vĩ độ 90 độ B và N lên khoảng các vĩ độ 60 độ B và N.
Câu 10: Có 3 đới khí hậu trên TĐ:
* Đới nóng (nhiệt đới):
- Vị trí: chí tuyến B -> chí tuyến N.
- Nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa nhiều, gió Tín phong.
* Đới ôn hòa (ôn đới):
- Nằm ở: từ chí tuyến B -> vòng cực B; Từ chí tuyến N -> vòng cực N.
- Nhiệt độ TB, mưa nhiều.
- Gío Tây ôn đới.
* Đới lạnh (hàn đới):
- Từ 2 vòng cực -> 2 địa cực
- Nhiệt độ thấp (nước ko bốc hơi đc), ít mưa.
- Gió Đông cực.
Câu 11:
* Sông là 1 dòng nước chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.
* Hồ là khoảng nước đọng tương đối ổn định, rộng và sâu trong đất liền.
* Chúng khác nhau ở điểm: sông hồ là dòng nước chảy thường xuyên còn hồ là khoảng nước nước đọng.
VD: - Hồ Tây, hồ Gươm (HN).
- Hồ Than Thở (Đà Lạt).
Câu 12:
* Lưu vực sông là toàn bộ S đất đai cung cấp cung cấp nước cho một con sông (km2).
* Lưu lượng: lượng nước chảy qua mặt cắt ngang dòng sông ở 1 địa điểm nào đó trong 1s (m3/s).
* Chúng khác nhau ở điểm:
- Lưu vực: tính bằng km2.
- Lưu lượng: tính bằng m3/s.
Câu 13:
- Phụ lưu là các con sông nhỏ, cung cấp nước cho sông chính.
- Phụ lưu, chi lưu, sông chính -> hệ thống sông.
- Chế độ nước: nhiệt độ thay đổi lưu lượng nước của 1 con sông trong 1 năm.
Câu 14:
 








Các ý kiến mới nhất