Chương III. §2. Dãy số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Dung
Ngày gửi: 11h:40' 11-10-2012
Dung lượng: 182.3 KB
Số lượt tải: 665
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Dung
Ngày gửi: 11h:40' 11-10-2012
Dung lượng: 182.3 KB
Số lượt tải: 665
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP LÍ LUẬN DẠY HỌC
Đề bài: Soạn bài và soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm
Họ và tên : Nguyễn Thị Mai Dung
Lớp : K59-A
Mã SV : 595101015
Nội dung : Tiết 1 – Bài 2 – Chương 3
Hà Nội – 2011
Bài soạn
CHƯƠNG ш: DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG & CẤP SỐ NHÂN
§2: DÃY SỐ
TIẾT 49
Ngày soạn:…………….
Ngày giảng:……………
Mục tiêu.
Về mục tiêu:
Giúp cho học sinh nắm được:
Khái niệm dãy số; phân biệt dãy số vô hạn, hữu hạn
Cách cho dãy số (bởi công thức tổng quát; bởi hệ thức truy hồi;mô tả)
Về kĩ năng:
Viết được dãy số cho bằng ba cách.
Biết cách tìm các số hạng của một dãy số.
Biết cách cho dãy số theo ba cách.
Về thái độ:
Hs cần linh hoạt, cẩn thận, chính xác trong tính toán, suy luận; tích cực tiếp thu tri thức mới, hăng hái tham gia phát biểu, trả lời câu hỏi.
Về tư duy:
Xây dựng và phát triển tư duy logic, linh hoạt; biết vận dụng vào thực tế.
Chuẩn bị : Các dụng cụ cơ bản cần thiết và giáo viên chuẩn bị thêm phiếu học tập
Tiến trình bài dạy.
Ổn định lớp học : kiểm tra sĩ số
Lớp Lớp
Sĩ số
Vắng
- Phân nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho từng nhóm ở từng giai đoạn theo tiến trình của bài học
Kiểm tra bài cũ:
-Nêu các bước để chứng minh mệnh đề chứa biến A(n) là một mệnh đề đúng với mọi giá trị nguyên dương của n.
-Làm bài tập 3 trong SGK(tr.100)
Nội dung:
HĐ1: Định nghĩa dãy số
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chú ý và viết bảng
Ví dụ
-GV đưa ra ví dụ gợi mở vấn đề.
-GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét xem dãy số trên có gì đặc biệt? tuân theo qui luật nào?
-GV nhận xét:
+ Với mỗi số nguyên dương n, kí hiệu
𝑢
𝑛 là số nằm ở vị trí thứ n (kể từ trái qua phải) của dãy số (1) ta có:
𝑢
𝑛= −1
2
𝑛−1
+Ta thấy dãy số (1) thể hiện qui tắc mà ứng với mỗi số nguyên dương n thì xác định được duy nhất một số thực
𝑢
𝑛 → có thể coi dãy số (1) là một hàm số xác định trên ℕ*.
Định nghĩa
-GV yêu cầu hs đọc ĐN1 trong SGK (tr.101)
-GV nhận xét: Mỗi giá trị của hàm số u được gọi là một giá trị của dãy số; u(1) được gọi là số hạng thứ nhất(số hạng đầu), u(2) gọi là số hạng thứ hai,….
-GV gọi học sinh đọc VD1 trong SGK(tr.102) và yêu câu học sinh trả lời câu hỏi H1 bên dưới
-GV nêu một số điều cần chú ý:
Người ta cũng gọi một hàm số u xác định trên một tập hợp gồm m số nguyên dương đầu tiên (m tùy ý thuộc ℕ*) là một dãy số. Rõ ràng, dãy số trong trường hợp này chi có hữu hạn số hạng (m số hạng: u1, u2, u3,…, um); vì thế, người ta còn gọi nó là dãy số hữu hạn;
𝑢
1 gọi là số hạng đầu,
𝑢
𝑚 gọi là số hạng cuối
-GV gọi học sinh đọc tiếp VD2 SGK(tr.102) và cùng học sinh phân tích VD
-HS nắm được và ghi vd
- HS trả lời: Dãy số trên viết liên tiếp các lũy thừa với số mũ tự nhiên của −1
2 , theo thứ tự tăng dần của số mũ.
- Học sinh nghe giảng và ghi bài
-HS đọc và ghi ĐN1vào vở
+ Hs đọc VD1 và trả lời câu hỏi
𝑢
9
1
10;
𝑢
99
1
100;
𝑢
999
 








Các ý kiến mới nhất