Tìm kiếm Giáo án
Day he toan 6 len 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Violet
Người gửi: Hoàng Thị Thu Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:30' 07-07-2014
Dung lượng: 975.0 KB
Số lượt tải: 463
Nguồn: Violet
Người gửi: Hoàng Thị Thu Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:30' 07-07-2014
Dung lượng: 975.0 KB
Số lượt tải: 463
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:04/7/2011
Chuyên đề 1:
SỐ TỰ NHIÊN - DẤU HIỆU CHIA HẾT
Thời lượng: 03 tiết (Từ tiết 01 đến tiết 03)
A. Mục tiêu:
- Học sinh ôn tập các kiến thức về số tự nhiên và các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 , cho 9; dấu hiệu chia hết của một tổng.
- Có kĩ năng giải các bài toán về số tự nhiên, các bài toán về các dấu hiệu chia hết.
- Bước đầu có ý thức tự học, ý thức cân nhắc lựa chọn các giải pháp hợp lý khi giải toán; ý thức rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Chuẩn bị tài liệu:
- Tài liệu của thầy: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6.
- Tài liệu của trò: Sách giáo khoa toán 6, sách tham khảo toán 6.
C. Nội dung chuyên đề:
1. Tổ chức: Sĩ số ......./ ........
2. Kiểm tra: Kết hợp củng cố kiến thức cơ bản.
3. Nội dung bài mới:
I. Kiến thức cơ bản:
1, Đặc điểm của ghi số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Dùng 10 chữ số 0; 1; 2; 3;......9 để ghi mọi số tự nhiên.
- Cứ 10 đơn vị của một hàng bằng một đơn vị của hàng trước.
2, Tính chẵn lẻ:
a, Số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn
tổng quát : 2b với b (N
b, Số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ
tổng quát : 2b + 1 với b (N
3, Số tự nhiên liên tiếp:
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
a ; a + 1 (a ( N)
4, Phân tích cấu tạo của một số tự nhiên:
= 10.a + b
= 100.a + 10.b + c = 10. + c
= 1000.a + 100.b + 10.c + d = 10. + d = 100.+
5, Dấu hiệu chia hết:
* Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5:
Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
* Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9:
Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
Chú ý: Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
Số chia hết cho 3 có thể không chia hết cho 9.
* Tính chất chia hết cho của một tổng:
Tính chất 1: a m , b m , c m ( (a + b + c) m
Chú ý: a m , b m , ( (a - b) m
Tính chất 2: a m , b m , c m ( (a + b + c) m
Chú ý: Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu. a m , b m , ( (a - b) m
Các tính chất 1& 2 cũng đúng với một tổng (hiệu) nhiều số hạng.
II. Bài tập vận dụng:
Dạng 1: Các bài toán giải bằng phân tích số :
Bài 1: Tìm số TN có 2 chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được một số lớn gấp 13 lần số đã cho ?
Giải:
Gọi số phải tím là .Viết thêm chữ số 9 vào bên trái ta được số .
Theo bài ra ta có : = . 13
900 + = . 13
900 = . 13 -
900 = . ( 13 – 1 )
900 = . 12
= 900 : 12
= 75
Vậy số phải tìm là 75.
Bài 2: Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì nó tăng thêm 1112 đơn vị.
Giải:
Gọi số
 








Các ý kiến mới nhất