Dãy điện hóa của KL

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sa Sói
Ngày gửi: 23h:38' 19-09-2012
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Sa Sói
Ngày gửi: 23h:38' 19-09-2012
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
Bài 18 (phần III SGK Hóa học 12)
Dãy điện hoá của kim loại
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
( Cặp oxi hóa - khử của kim loại và sự so sánh tính chất của các cặp oxi hóa - khử
( Quy luật sắp xếp trong dãy điện hoá các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng
( Dự đoán được chiều phản ứng oxi hoá - khử dựa vào dãy điện hoá.
( Tính thành phần phần trăm về khối lượng kim loại trong hỗn hợp.
II. chuẩn bị
Giáo viên:- Dụng cụ, hóa chất: đinh sắt, Mg, lá Cu, dd HCl, CuSO4, FeCl2.
-Phiếu học tập.
Học sinh: xem lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, sự điện li, tính chất hóa học của kim loại.
III. Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm kiểm chứng.
IV. Thiết kế các hoạt động :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-Hoạt động 1:
-Giáo viên phát phiếu học tập cho HS
-Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 theo nhóm:
TN1: Cho 1 mẫu kim loại Mg vào dung dịch HCl.
TN2: Nhúng một đinh sắt vào dung dịch CuSO4.
-Học sinh: Tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả vào phiếu học tập và viết phương trình ion của phản ứng xảy ra.
- GV yêu cầu 2 h/s lên bảng viết PT ion,
viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử.
Chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử trong mỗi sơ đồ: Mg ( Mg2+ + 2e
(chất khử) (chất oxi hóa)
Vận dụng với các sơ đồ khác
Chú ý chiều ngược lại
- ion Mg2+ có khả năng nhận e để trở thành nguyên tử Mg ion Mg2+ là chất oxi hoá
- H2 có thể nhường e thành ion H+ H2 là chất khử.
GV gợi ý: Xét một sơ đồ ta thấy tồn tại cả chất oxi hóa và chất khử (có cùng nguyên tố không?)
- Mỗi chất oxi hoá và chất khử của cùng một nguyên tố tạo nên cặp oxi hoá - khử
Mn+ + ne M
chất oxi hoá chất khử
M là chất khử, ion Mn+ là chất oxi hóa.
- GV: từ 2 TN trên có thể có các cặp oxi hóa - khử nào?
- GV lưu ý cách viết cặp oxi hóa-khử.
I. Cặp oxi hoá - khử của kim loại
TN1: Cho 1 mẫu kim loại Mg vào dung dịch HCl
-Hiện tượng: mẫu Mg tan dần, có bọt khí thoát ra.
Mg + 2H+ ( Mg2+ + H2
TN2: Nhúng một đinh sắt vào dung dịch CuSO4.
Hiện tượng: Có kim loại màu đỏ bám vào đinh sắt, phần dung dịch xung quanh đinh sắt có màu lục nhạt.
Fe + Cu2+ ( Fe2+ +Cu
Mg Mg2+ + 2e
(chất khử) (chất oxi hóa)
2H+ + 2e H2
(chất oxi hoá) (chất khử)
Fe Fe2+ + 2e
(chất khử) (chất oxi hóa)
Cu2+ + 2e Cu
(chất oxi hoá) (chất khử)
Kết luận:
Mn+ + ne M
(chất oxi hoá) (chất khử)
Chất oxi hoá (Mn+) và chất khử (M) của cùng một nguyên tố tạo nên cặp oxi hoá - khử
Ký hiệu:
Ví dụ: Mg2+/Mg,
Dãy điện hoá của kim loại
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
( Cặp oxi hóa - khử của kim loại và sự so sánh tính chất của các cặp oxi hóa - khử
( Quy luật sắp xếp trong dãy điện hoá các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng
( Dự đoán được chiều phản ứng oxi hoá - khử dựa vào dãy điện hoá.
( Tính thành phần phần trăm về khối lượng kim loại trong hỗn hợp.
II. chuẩn bị
Giáo viên:- Dụng cụ, hóa chất: đinh sắt, Mg, lá Cu, dd HCl, CuSO4, FeCl2.
-Phiếu học tập.
Học sinh: xem lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, sự điện li, tính chất hóa học của kim loại.
III. Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm kiểm chứng.
IV. Thiết kế các hoạt động :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-Hoạt động 1:
-Giáo viên phát phiếu học tập cho HS
-Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 theo nhóm:
TN1: Cho 1 mẫu kim loại Mg vào dung dịch HCl.
TN2: Nhúng một đinh sắt vào dung dịch CuSO4.
-Học sinh: Tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả vào phiếu học tập và viết phương trình ion của phản ứng xảy ra.
- GV yêu cầu 2 h/s lên bảng viết PT ion,
viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử.
Chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử trong mỗi sơ đồ: Mg ( Mg2+ + 2e
(chất khử) (chất oxi hóa)
Vận dụng với các sơ đồ khác
Chú ý chiều ngược lại
- ion Mg2+ có khả năng nhận e để trở thành nguyên tử Mg ion Mg2+ là chất oxi hoá
- H2 có thể nhường e thành ion H+ H2 là chất khử.
GV gợi ý: Xét một sơ đồ ta thấy tồn tại cả chất oxi hóa và chất khử (có cùng nguyên tố không?)
- Mỗi chất oxi hoá và chất khử của cùng một nguyên tố tạo nên cặp oxi hoá - khử
Mn+ + ne M
chất oxi hoá chất khử
M là chất khử, ion Mn+ là chất oxi hóa.
- GV: từ 2 TN trên có thể có các cặp oxi hóa - khử nào?
- GV lưu ý cách viết cặp oxi hóa-khử.
I. Cặp oxi hoá - khử của kim loại
TN1: Cho 1 mẫu kim loại Mg vào dung dịch HCl
-Hiện tượng: mẫu Mg tan dần, có bọt khí thoát ra.
Mg + 2H+ ( Mg2+ + H2
TN2: Nhúng một đinh sắt vào dung dịch CuSO4.
Hiện tượng: Có kim loại màu đỏ bám vào đinh sắt, phần dung dịch xung quanh đinh sắt có màu lục nhạt.
Fe + Cu2+ ( Fe2+ +Cu
Mg Mg2+ + 2e
(chất khử) (chất oxi hóa)
2H+ + 2e H2
(chất oxi hoá) (chất khử)
Fe Fe2+ + 2e
(chất khử) (chất oxi hóa)
Cu2+ + 2e Cu
(chất oxi hoá) (chất khử)
Kết luận:
Mn+ + ne M
(chất oxi hoá) (chất khử)
Chất oxi hoá (Mn+) và chất khử (M) của cùng một nguyên tố tạo nên cặp oxi hoá - khử
Ký hiệu:
Ví dụ: Mg2+/Mg,
 








Các ý kiến mới nhất