Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

day dien hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khúc Tình Thương
Ngày gửi: 07h:57' 06-01-2013
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
DÃY ĐIỆN HÓA
Câu 1: Có các ion riêng biệt trong các dung dịch là Ni2+, Zn2+, Ag+, Fe2+, Fe3+, Pb2+. Ion dễ bị khử nhất và ion khó bị khử nhất lần lượt là
A. Pb2+ và Ni2+. B. Ag+ và Zn2+. C. Ag+ và Fe2+. D. Ni2+ và Fe3+.
Câu 2: So sánh tính kim loại của 4 kim loại X, Y, Z, R. Biết rằng:
(1) Chỉ có X và Z tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng H2.
(2) Z đẩy được các kim loại X, Y, R ra khỏi dung dịch muối .
(3) R + Yn+ ( Rn+ + Y
A. X < Y < Z < R. B. Y < R < X < Z.
C. X < Z < Y < R. D. R < Y < X < Z.
Câu 3: Cho phản ứng: Fe(NO3)2 + AgNO3 (( Fe(NO3)3 + Ag
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Fe2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+. B. Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
C. Ag có tính khử mạnh hơn Fe2+. D. Fe2+ khử được Ag+.
Câu 4: Cho các phản ứng: Fe + Cu2+ (( Fe2+ + Cu (1);
2Fe2+ + Cl2 (( 2Fe3+ + 2Cl( (2);
2Fe3+ + Cu (( 2Fe2+ + Cu2+ (3).
Dãy các chất và ion nào sau đây được xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá:
A. Cu2+ > Fe2+ > Cl2 > Fe3+. B. Cl2 > Cu2+ > Fe2+ > Fe3+.
C. Cl2 > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+. D. Fe3+ > Cl2 > Cu2+ > Fe2+.
5.(CĐ-07)*Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+.Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
A. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+. B. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.
C. Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+. D. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.
6.(KA-07) Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag)
A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+. D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
7.(KA-2010) Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là:
A. CuO, Al, Mg. B. Zn, Cu, Fe. C. MgO, Na, Ba. D. Zn, Ni, Sn.
8.(KA-07) Mệnh đề không đúng là:
A. Fe2+ oxi hoá được Cu.
B. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.
C. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.
9.(CĐ-09) Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?
A. Zn, Cu, Mg. B. Al, Fe, CuO. C. Fe, Ni, Sn. D. Hg, Na, Ca.
10.(CĐ-07) Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A. kim loại Mg. B. kim loại Cu. C. kim loại Ba. D. kim loại Ag.
11.(CĐ-2010) Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá (dãy thế
 
Gửi ý kiến