Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 13. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuyết Nhung
Ngày gửi: 12h:52' 01-03-2015
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25/10/2014 Ngày dạy:
TIẾT 50: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
3. Thái độ:
- Có thái độ sử dụng đúng, phù hợp 2 loại dấu.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: soạn bài, máy chiếu đa năng, giáo án điện tử.
- HS: đọc và soạn bài theo sgk, vở BT Ngữ văn 8 – tập 1.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nề nếp học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động khởi động)
? Em đã được học những loại dấu câu nào?
? Nêu công dụng của các loại dấu câu đó?
* Giới thiệu bài:
GV: Ở các lớp dưới, các em đã tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của một số dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi , dấu chấm than, dấu gạch ngang... Mỗi loại dấu câu ấy có những công dụng riêng. Trong tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu thêm về hai loại dấu câu nữa là dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
( GV viết tên bài học lên bảng.
3. Bài mới: (Hoạt động hình thành kiến thức mới)

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt
Hình thành và phát triển năng lực

- GV chiếu ví dụ trong SGK trang 134.
- Yêu cầu HS đọc to ví dụ.
? Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?



( Sau khi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng.











- GV chiếu phần ví dụ trên sau khi đã bỏ phần trong dấu ngoặc đơn.
? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa cơ bản của những đoạn trích có thay đổi không?
- GV chốt: Về nguyên tắc, nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì câu hay đoạn văn vẫn trọn nghĩa vì chỉ mất đi phần thông tin kèm thêm. Do đó, nó được gọi chung là phần chú thích.
? Qua phân tích các ví dụ trên, em thấy dấu ngoặc đơn được dùng để làm gì?
-Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc đơn?

- GV cho đọc ghi nhớ/134.
- GV cho HS làm bài tập nhanh (BT 1/135)
-GV: trình chiếu yêu cầu lên máy
-Giải thích công dụng dấu ngoặc đơn:


- GV nêu đáp án:














? Dấu ngoặc đơn trong các ví dụ sau được dùng để làm gì?
a. Nam Cao sinh năm 1915 (?) mất năm 1951 nhưng có tài liệu ghi năm sinh của ông là 1917.
b. Một thế kỉ văn minh khai hóa (!) của thực dân cũng không làm ra một tấc sắt. Tre vẫn còn vất vả với người. (Thép Mới – Tre Việt Nam).
( GV chốt lưu ý về dấu ngoặc đơn:
- Từ ví dụ trên, ta thấy phần nằm trong dấu ngoặc đơn rất đa dạng, có thể là một từ, một ngữ ... hoặc một dấu câu.
- Khi dấu ngoặc đơn dùng với dấu chấm hỏi ( tỏ ý hoài nghi.
- Khi dấu ngoặc đơn dùng với dấu chấm than ( tỏ ý mỉa mai.


- GV chiếu ví dụ trong sgk trang 135, yêu cầu HS đọc.
? Dấu hai chấm trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?
? Trong trường hợp (a), dấu hai chấm dùng kèm với dấu câu nào?



? Trong trường hợp (b), dấu hai chấm dùng kèm với dấu câu nào?

? Trong trường hợp (c), phần giải thích sau dấu hai chấm có thể bỏ đi được không?





? Qua tìm hiểu các ví dụ trên, em thấy dấu hai chấm được dùng để làm gì?
- GV cho HS đọc ghi nhớ/135.



- GV chiếu bài tập trang 136.

? Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong các đoạn trích trên?











GV chia lớp thành 3 đội, hướng dẫn HS chơi trò chơi “Vòng quay kì diệu”.
-
 
Gửi ý kiến