Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 13. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ngọc Phượng
Ngày gửi: 08h:15' 28-11-2014
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Bài : 13
Tiết: 50
Tuần dạy: 13

DẤU NGOẶC ĐƠN,
DẤU HAI CHẤM

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS biết:
- Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
HS biết:
- Tác dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong nói, viết.
2. Kĩ năng:
HS thực hiện được:
- Sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
HS thực hiện thành thạo:
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh dùng dấu đúng với hoàn cảnh khi đặt câu.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, tài liệu.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài.
IV. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và diện:
2. Kiểm tra miệng:
? Các vế câu ghép có mối quan hệ ý nghĩa gì?
- Các vế câu ghép quan hệ với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải thích.
? Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong hai câu sau:
a/ Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa. => quan hệ đồng thời.
b/ Anh đi hay là tôi đi? => quan hệ lựa chọn.
? Hôm nay chúng ta bài gì?
- Bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
3. trình bài học:

Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học

Hoạt động 1 (10’): ngoặc đơn.
? Gọi HS đọc ví dụ trong SGK/ 134 phần 1.I? Ở ba câu trên có gì đáng chú ý?
- Dấu ngoặc đơn.
? Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên được dùng để làm gì?
a/ giải thích để làm rõ “họ” ngụ ý chỉ ai => giúp người đọc hiểu rõ hơn phần được chú thích.
b/ Phần thuyết minh về 1 loài động vật mà tên của nó được dùng để gọi tên cho 1 con kênh => giúp người đọc hình dung rõ hơn đặc điểm của con kênh này.
c/ Phần bổ sung thêm về thông tin năm sinh, năm mất của Lí Bạch và phần cho người đọc rõ hơn Miên Châu thuộc tỉnh nào.
? Gọi HS đọc câu hỏi 2.I SGK/ 134.
? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của những đoạn trích trên có thay đổi không?
- bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì phần trong dấu ngoặc đơn chỉ là thông tin phụ.
? HS đọc ghi nhớ SGK/ 135.
Chú ý:
1/ Nam Cao sinh năm 1915 (?) – 1951 nhưng có tài liệu ghi năm sinh của ông là 1917.
dấu ngoặc đơn dùng với dấu chấm hỏi tỏ ý hoài nghi.
2/ Một thế kỉ văn minh khai hóa (!) của thực dân cũng không làm ra được 1 tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người.
dấu ngoặc đơn dùng với dấu chấm than tỏ ý mỉa mai.
Bài tập nhanh: Phần nào trong câu sau có thể cho vào dấu ():
a/ Nam, lớp trưởng lớp 8A, có một giọng hát thật tuyệt vời.
b/ Mùa xuân, mùa đầu tiên trong 1 năm, cây cối xanh tươi mát mắt.
Hoạt động 2 (10’): hai chấm.
? Gọi HS đọc mục II SGK/ 135.
? Dấu hai chấm trong những đoạn trích sau dùng để làm gì?
? HS đọc ghi nhớ SGK/ 135.
Bài tập nhanh: Phần nào trong câu sau có thể cho vào dấu:
- Người Việt Nam nói “ Học thầy không tày học bạn” nhưng cũng noi “ Không thầy đố mày làm nên”.
Hoạt động 3 (15’): Luyện tập.
? GV cho HS làm theo nhóm 3’.
? GV chia bài tập cho từng nhóm (theo đôi bạn) làm:
- Nhóm 1: bài tập 1a.
- Nhóm 2: bài tập 1b.
- Nhóm 3: bài tập 1c.
? GV cho HS trình bày, bổ sung, nhận xét và sửa.
? GV cho HS làm theo nhóm 3’.
? GV chia bài tập cho từng nhóm (theo đôi bạn) làm:
- Nhóm 1: bài tập 2a.
- Nhóm 2: bài tập 2b.
- Nhóm 3: bài tập 2c.
? GV cho HS trình bày, bổ sung, nhận xét và sửa.
?
 
Gửi ý kiến