Bài 40. Dầu mỏ và khí thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 21h:28' 12-05-2018
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 21h:28' 12-05-2018
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Bài 40 - Tiết 50
Tuần dạy: 25
DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
(
1. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
* HS biết:
( Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
* HS hiẻu:
( Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp.
2. Kĩ năng:
( Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng.
( Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên.
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh hiểu ứng dụng của các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
2. TRỌNG TÂM:
( Thành phần dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu
( Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
( ích lợi và cách khai thác, sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ .
3. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, giáo án, tranh mỏ dầu và cách khai thác, sơ đồ chưng cất dầu mỏ, H4.1 H4.18H 4.19 - H4.20
2. Học sinh:
Học và làm các bài tập về nhà, soạn và xem trước các kiến thức trong bài mới.
4. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra sĩ số HS.
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: bài tập- 3 SGK/ 8đ
a. PTHH: C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
78g 157g
xg 15,7g
b. Khối lượng benzen cần dùng theo lí thuyết là (hiệu suất 100%).
x = 7,8 (g)
( Khối lượng cần dùng thực tế là: (hiệu suất 80%).
= 9,75 (g).
Câu 2: Nêu tính chất vật lí của dầu mỏ 2đ
( Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
4.3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là những tài nguyên quí giá của Việt Nam và nhiều quốc gia khác.
Vậy, từ dầu mõ và khí thiên nhiên người ta tách ra được những sản phẩm nào và chưng cất có
những ứng dụng gì ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dầu mỏ.
- GV cho cả lớp quan sát mẫu dầu mỏ, HS nhận xét về trạng thái, màu sắc, tính tan, …
( GV Cho HS quan sát tranh H4.16 mỏ dầu và cách khai thác.
- Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành từng vùng, ở sâu trong lòng đất, tạo thành mỏ dầu.
( Yêu cầu HS nêu cấu tạo của túi dầu.
( Em hãy nêu cách khai thác ?(Cách khai thác: khoan những lổ nhỏ xuống lớp dầu lỏng (gọi là giếng dầu). - Ban đầu dầu tự phun lên, về sau người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.
- GV cho HS xem 1 vài sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, xem tranh H4.17 sơ đồ chưng cất dầu và ứng dụng của các sản phẩm, nêu tên các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
( GV giới thiệu: để tăng lượng xăng, người ta sử dụng phương pháp crăc kinh (bẻ gãy phân tử) để chế biến dầu nặng (dầu điezen) thành xăng và các sản phẩm khí có giá trị trong công nghiệp như metan, etilen,…
Dầu nặng xăng + hỗn hợp khí.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khí thiên nhiên.
( GV hỏi và thuyết trình:
- Ngoài dầu mỏ, khí thiên nhiên cũng là 1 nguồn hiđrocacbon quan trọng , em hãy cho biết khí thiên nhiên thường có ở đâu? Trong không khí hay trong lòng đất? Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên, chúng có ứng dụng gì trong thực tiễn. HS thảo luận đôi trong 1/.
(( Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất, thành phần chủ yếu là khí CH4 (95%).
( Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp).
- GV giới thiệu thêm về H4.18 cho HS thấy được hàm lượng khí metan có trong khí thiên nhiên và dầu mỏ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt nam.
- Cho HS đọc thông tin ở SGK trang 128 , GV hỏi
( Các em biết gì về dầu mỏ và khí thiên nhiên
Tuần dạy: 25
DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
(
1. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
* HS biết:
( Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
* HS hiẻu:
( Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp.
2. Kĩ năng:
( Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng.
( Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên.
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh hiểu ứng dụng của các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
2. TRỌNG TÂM:
( Thành phần dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu
( Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
( ích lợi và cách khai thác, sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ .
3. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, giáo án, tranh mỏ dầu và cách khai thác, sơ đồ chưng cất dầu mỏ, H4.1 H4.18H 4.19 - H4.20
2. Học sinh:
Học và làm các bài tập về nhà, soạn và xem trước các kiến thức trong bài mới.
4. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra sĩ số HS.
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: bài tập- 3 SGK/ 8đ
a. PTHH: C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
78g 157g
xg 15,7g
b. Khối lượng benzen cần dùng theo lí thuyết là (hiệu suất 100%).
x = 7,8 (g)
( Khối lượng cần dùng thực tế là: (hiệu suất 80%).
= 9,75 (g).
Câu 2: Nêu tính chất vật lí của dầu mỏ 2đ
( Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
4.3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là những tài nguyên quí giá của Việt Nam và nhiều quốc gia khác.
Vậy, từ dầu mõ và khí thiên nhiên người ta tách ra được những sản phẩm nào và chưng cất có
những ứng dụng gì ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dầu mỏ.
- GV cho cả lớp quan sát mẫu dầu mỏ, HS nhận xét về trạng thái, màu sắc, tính tan, …
( GV Cho HS quan sát tranh H4.16 mỏ dầu và cách khai thác.
- Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành từng vùng, ở sâu trong lòng đất, tạo thành mỏ dầu.
( Yêu cầu HS nêu cấu tạo của túi dầu.
( Em hãy nêu cách khai thác ?(Cách khai thác: khoan những lổ nhỏ xuống lớp dầu lỏng (gọi là giếng dầu). - Ban đầu dầu tự phun lên, về sau người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.
- GV cho HS xem 1 vài sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, xem tranh H4.17 sơ đồ chưng cất dầu và ứng dụng của các sản phẩm, nêu tên các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
( GV giới thiệu: để tăng lượng xăng, người ta sử dụng phương pháp crăc kinh (bẻ gãy phân tử) để chế biến dầu nặng (dầu điezen) thành xăng và các sản phẩm khí có giá trị trong công nghiệp như metan, etilen,…
Dầu nặng xăng + hỗn hợp khí.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khí thiên nhiên.
( GV hỏi và thuyết trình:
- Ngoài dầu mỏ, khí thiên nhiên cũng là 1 nguồn hiđrocacbon quan trọng , em hãy cho biết khí thiên nhiên thường có ở đâu? Trong không khí hay trong lòng đất? Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên, chúng có ứng dụng gì trong thực tiễn. HS thảo luận đôi trong 1/.
(( Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất, thành phần chủ yếu là khí CH4 (95%).
( Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp).
- GV giới thiệu thêm về H4.18 cho HS thấy được hàm lượng khí metan có trong khí thiên nhiên và dầu mỏ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt nam.
- Cho HS đọc thông tin ở SGK trang 128 , GV hỏi
( Các em biết gì về dầu mỏ và khí thiên nhiên
 








Các ý kiến mới nhất