Bài 4. dấu hỏi, dấu nặng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 16h:03' 02-12-2016
Dung lượng: 415.5 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 16h:03' 02-12-2016
Dung lượng: 415.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3+4: HỌC VẦN
Bài 4: DẤU HỎI – DẤU NẶNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
Học sinh nhận biết được các dấu và thanh hỏi, thanh nặng.
2. Kĩ năng:
- Học sinh đọc được các tiếng “bẻ, bẹ”
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về những bức tranh trong SGK .
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh đọc đúng, viết chữ đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Bảng kẻ ô li, các vật tựa các hình dấu hỏi, dấu nặng.
Tranh minh họa các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, vẹt, cọ, nụ.
Tranh minh họa phần trả lời câu hỏi.
Sưu tầm các tranh ảnh, có các tiếng mang dấu hỏi, dấu nặng.
- Học sinh: Bộ chữ, sgk , vở bài tập tiếng việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
T.G
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
3’
1’
16’
2’
7’
8’
7’
5’
1.Ổn định:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Dạy thanh dấu
*Nhận diện dấu
*Ghép chữ và đọc tiếng
giải lao
*HD học sinh viết bảng con
*Đọc từ ứng dụng
*Trò chơi chuyển tiết
a.Luyện đọc
b.Luyện viết
c.Luyện nói
*Trò chơi
4.Củng cố, dặn dò.
* Hôm trước ta học bài gì?
- Cho vài HS đọc tiếng bé và viết chữ bé vào bảng con.
- Cho 3 HS lên đọc tiếng bé và nêu vị trí của các chữ trong tiếng bé.
- Học sinh lên gạch dưới các tiếng có mang dấu sắc trong các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá.
Tiết 1
- GV treo tranh trên bảng để HS quan sát và thảo luận.
- Trong tranh vẽ gì ?
- GV hỏi: trong các tiếng: khỉ, giỏ, hổ, thỏ, mỏ giống nhau ở chỗ nào?
- Trong các tiếng: vẹt, nụ, cụ, ngựa, cọ giống nhau ở chỗ nào?
- Vậy hôm nay ta học bài dấu hỏi, dấu nặng.
* GV ghi lên bảng dấu hỏi( ? ) và dấu nặng ( . )
* Cho HS lấy dấu hỏi và dấu nặng trong bộ chữ ra và hỏi:
- Các em thấy dấu hỏi giống gì?
Dấu nặng giống gì?
Dấu hỏi ( ? )
* Cho HS dùng bộ chữ ghép tiếng “be” sau đó thêm dấu hỏi ta được tiếng gì? (bẻ)
- Ai phân tích cho cô tiếng “bẻ” nào?
- GV phát âm mẫu: “bẻ”
- GV uốn nắn, sửa sai cho HS
- Tìm các hoạt động trong đó có tiềng bẻ.
- Dấu nặng ( . )
- Cách tiền hành tương tự như dấu hỏi.
* GV viết mẫu và HD cách viết.
- Cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung dấu hỏi.
- Cho HS viết bảng con dấu hỏi, dấu nặng.
- GV uốn nắn, sửa sai cho hs
- Cho HS viết tiếng: bẻ
- GV uốn nắn, sửa sai
*Cho học sinh đọc
*GVhướngdẫndấu hỏi, dấu nặng.
* Cho HS chơi trò chơi chuyển tiết.
Tiết 2
* GV chỉ cho học sinh phát âm tiếng: bẻ, bẹ.
- GV uốn nắn sửa sai cho
* Cho học sinh lấy vở tập viết ra.
- HS tập tô chữ bẻ, bẹ trong vở tập viết.
- Chú ý quy trình tô chữ.
* Treo tranh để HS quan sát và thảo luận.
- GV chỉ từng tranh và hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Các bức tranh này có gì giống nhau? ( Hoạt động bẻ)
+ Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao?
+ Tiếng bẻ còn dùng ở đâu? ( bẻ gãy, bẻ ngón tay, vv
Bài 4: DẤU HỎI – DẤU NẶNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
Học sinh nhận biết được các dấu và thanh hỏi, thanh nặng.
2. Kĩ năng:
- Học sinh đọc được các tiếng “bẻ, bẹ”
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về những bức tranh trong SGK .
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh đọc đúng, viết chữ đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Bảng kẻ ô li, các vật tựa các hình dấu hỏi, dấu nặng.
Tranh minh họa các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, vẹt, cọ, nụ.
Tranh minh họa phần trả lời câu hỏi.
Sưu tầm các tranh ảnh, có các tiếng mang dấu hỏi, dấu nặng.
- Học sinh: Bộ chữ, sgk , vở bài tập tiếng việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
T.G
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
3’
1’
16’
2’
7’
8’
7’
5’
1.Ổn định:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Dạy thanh dấu
*Nhận diện dấu
*Ghép chữ và đọc tiếng
giải lao
*HD học sinh viết bảng con
*Đọc từ ứng dụng
*Trò chơi chuyển tiết
a.Luyện đọc
b.Luyện viết
c.Luyện nói
*Trò chơi
4.Củng cố, dặn dò.
* Hôm trước ta học bài gì?
- Cho vài HS đọc tiếng bé và viết chữ bé vào bảng con.
- Cho 3 HS lên đọc tiếng bé và nêu vị trí của các chữ trong tiếng bé.
- Học sinh lên gạch dưới các tiếng có mang dấu sắc trong các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá.
Tiết 1
- GV treo tranh trên bảng để HS quan sát và thảo luận.
- Trong tranh vẽ gì ?
- GV hỏi: trong các tiếng: khỉ, giỏ, hổ, thỏ, mỏ giống nhau ở chỗ nào?
- Trong các tiếng: vẹt, nụ, cụ, ngựa, cọ giống nhau ở chỗ nào?
- Vậy hôm nay ta học bài dấu hỏi, dấu nặng.
* GV ghi lên bảng dấu hỏi( ? ) và dấu nặng ( . )
* Cho HS lấy dấu hỏi và dấu nặng trong bộ chữ ra và hỏi:
- Các em thấy dấu hỏi giống gì?
Dấu nặng giống gì?
Dấu hỏi ( ? )
* Cho HS dùng bộ chữ ghép tiếng “be” sau đó thêm dấu hỏi ta được tiếng gì? (bẻ)
- Ai phân tích cho cô tiếng “bẻ” nào?
- GV phát âm mẫu: “bẻ”
- GV uốn nắn, sửa sai cho HS
- Tìm các hoạt động trong đó có tiềng bẻ.
- Dấu nặng ( . )
- Cách tiền hành tương tự như dấu hỏi.
* GV viết mẫu và HD cách viết.
- Cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung dấu hỏi.
- Cho HS viết bảng con dấu hỏi, dấu nặng.
- GV uốn nắn, sửa sai cho hs
- Cho HS viết tiếng: bẻ
- GV uốn nắn, sửa sai
*Cho học sinh đọc
*GVhướngdẫndấu hỏi, dấu nặng.
* Cho HS chơi trò chơi chuyển tiết.
Tiết 2
* GV chỉ cho học sinh phát âm tiếng: bẻ, bẹ.
- GV uốn nắn sửa sai cho
* Cho học sinh lấy vở tập viết ra.
- HS tập tô chữ bẻ, bẹ trong vở tập viết.
- Chú ý quy trình tô chữ.
* Treo tranh để HS quan sát và thảo luận.
- GV chỉ từng tranh và hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Các bức tranh này có gì giống nhau? ( Hoạt động bẻ)
+ Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao?
+ Tiếng bẻ còn dùng ở đâu? ( bẻ gãy, bẻ ngón tay, vv
 








Các ý kiến mới nhất