Tuần 2. Dấu hai chấm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nhan
Người gửi: ngô thị tuyết
Ngày gửi: 19h:58' 19-09-2016
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn: nhan
Người gửi: ngô thị tuyết
Ngày gửi: 19h:58' 19-09-2016
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Phân môn: Luyện từ và câu
Lớp : 4
Ngày soạn: 13/ 9/ 2016
Ngày dự: 15/ 9/ 2016
Người soạn: Ngô Thị Tuyết
Năm học : 2016 - 2017
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU HAI CHẤM
I. Mục tiêu
- Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm ( bài tập 1),bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn ( bài tập 2)
- Giáo dục ý thức chăm chỉ HT
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Ổn định:
B. Kiểm tra:
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh tìm 1 từ thuộc chủ điểm nhân hậu- đoàn kết và đặt câu với từ đó?
- Giáo viên nhận xét
B. Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ
- Giáo viên gọi 1 học sinh yêu cầu nhận xét.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm lại và trả lời câu hỏi a:
+ Trong câu văn dấu hai chấm có tác dụng gì?
( Dấu 2 chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ)
+ Nó dùng phối hợp với dấu câu nào?
( Dấu 2 chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm lại và trả lời câu hỏi b:
+ Trong câu văn dấu hai chấm có tác dụng gì?
( Dấu 2 chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn)
+ Nó dùng phối hợp với dấu câu nào?
( Dấu 2 chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng)
- Giáo viên cho học thực hiện câu c tương tự
+ Qua các ví dụ em hãy cho biét dấu hai chấm có tác dụng gì?
- Giáo viên nhận xét
+ Dấu hai chấm thường phối hợp với những dấu câu nào khác?
- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận
* Phần ghi nhớ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Cho cả lớp nhắc lại
4. Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về tác dụng của mỗi dấu hai chấm trong từng câu văn và làm vào phiếu bài tập.
- Giáo viên cho các nhóm trình bày
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 2.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài:
+ Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có thể phối hợp với dấu nào?
( Dấu ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dòng)
+ Còn khi nó dùng để giải thích thì sao?
( Dùng dấu 2 chấm)
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết đoạn văn vào vở
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn của mình, đọc rõ dấu hai chấm dùng ở đâu? Nó có tác dụng gì?
- GV nhận xét.
5. Củng cố :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học
6. Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh xem lại các bài tập đã học
- Dặn CB cho giờ sạu.
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh thực hiện
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
-2 HS đọc
- Học sinh nhắc lại
-HS thảo luận nhóm bàn
- Học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thảo luận nhóm lớn và làm vào phiếu bài tập
- Các nhóm đính bảng và trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh đọc, cả lớp quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết đoạn văn
- 4 - 5 học sinh đọc bài
- Học sinh nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh nhắc
Phân môn: Luyện từ và câu
Lớp : 4
Ngày soạn: 13/ 9/ 2016
Ngày dự: 15/ 9/ 2016
Người soạn: Ngô Thị Tuyết
Năm học : 2016 - 2017
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU HAI CHẤM
I. Mục tiêu
- Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm ( bài tập 1),bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn ( bài tập 2)
- Giáo dục ý thức chăm chỉ HT
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Ổn định:
B. Kiểm tra:
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh tìm 1 từ thuộc chủ điểm nhân hậu- đoàn kết và đặt câu với từ đó?
- Giáo viên nhận xét
B. Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ
- Giáo viên gọi 1 học sinh yêu cầu nhận xét.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm lại và trả lời câu hỏi a:
+ Trong câu văn dấu hai chấm có tác dụng gì?
( Dấu 2 chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ)
+ Nó dùng phối hợp với dấu câu nào?
( Dấu 2 chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm lại và trả lời câu hỏi b:
+ Trong câu văn dấu hai chấm có tác dụng gì?
( Dấu 2 chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn)
+ Nó dùng phối hợp với dấu câu nào?
( Dấu 2 chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng)
- Giáo viên cho học thực hiện câu c tương tự
+ Qua các ví dụ em hãy cho biét dấu hai chấm có tác dụng gì?
- Giáo viên nhận xét
+ Dấu hai chấm thường phối hợp với những dấu câu nào khác?
- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận
* Phần ghi nhớ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Cho cả lớp nhắc lại
4. Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về tác dụng của mỗi dấu hai chấm trong từng câu văn và làm vào phiếu bài tập.
- Giáo viên cho các nhóm trình bày
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 2.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài:
+ Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có thể phối hợp với dấu nào?
( Dấu ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dòng)
+ Còn khi nó dùng để giải thích thì sao?
( Dùng dấu 2 chấm)
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết đoạn văn vào vở
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn của mình, đọc rõ dấu hai chấm dùng ở đâu? Nó có tác dụng gì?
- GV nhận xét.
5. Củng cố :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học
6. Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh xem lại các bài tập đã học
- Dặn CB cho giờ sạu.
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh thực hiện
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
-2 HS đọc
- Học sinh nhắc lại
-HS thảo luận nhóm bàn
- Học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thảo luận nhóm lớn và làm vào phiếu bài tập
- Các nhóm đính bảng và trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh đọc, cả lớp quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết đoạn văn
- 4 - 5 học sinh đọc bài
- Học sinh nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh nhắc
 









Các ý kiến mới nhất