Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phương Lan
Người gửi: Đỗ Thị Phương Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:05' 31-03-2015
Dung lượng: 16.2 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn: Phương Lan
Người gửi: Đỗ Thị Phương Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:05' 31-03-2015
Dung lượng: 16.2 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 28/03/2015
Tiết 120: DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
C. CHUẨN BỊ:
- Gv: Bảng phụ, phiếu học tập.
- Hs: Bài soạn.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là liệt kê ? nêu tác dụng
? Có mấy kiểu liệt kê ? Lấy vd minh hoạ
3. Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài
Khi viết đoạn văn hay câu văn chúng ta phải dùng dấu câu vậy dấu câu có tác dụng như thế nào chúng ta cùng vào tìm hiểu tiết học hôm nay về hai dấu đó là dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng của dấu chấm lửng
Hs đọc vd trong sgk
- Cho biết chức năng của dấu chấm lửng trong các vd trên ?
- Qua phân tích các vd em hãy rút ra tác dụng của dấu chấm lửng ?
- Hs: Đọc phần ghi nhớ SGK/ 123
- Em hãy lấy vd trong những vb đã học để minh hoạ cho những tác dụng trên ?
* Bài tập vận dụng
- Dấu chấm lửng trong câu sau có chức năng gì ? (Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn thảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán...
Gọi hs đọc lại ghi nhớ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy
- Hs: Đọc vd trên bảng phụ
+Vd a, Cốm không phải là thứ quà của người ăn vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít , thong thả và ngẫm nghĩ
+ VD b: Về việc trồng , chăm sóc và bảo vệ cây xanh : đã tổ chức trồng được 100 cây các loại ( bao gồm 50 cây bạch đàn , 40 cây xà cừ và 10 cây phượng vĩ ) ở khu vực Ban Giám hiệu nhà trường phân công ; không bẻ cành , hái là hoặc ngắt hoa nơi công cộng
- Trong câu a , tại sao sâu câu thứ nhất lại không dùng dấu chấm, dấu phẩy mà lại dùng dấu chấm phẩy ?
- Vì ý của câu 1 chưa chọn vẹn nên không thể dùng dấu chấm , hai ý trong câu không tạo nên câu ghép đẳng lập nên không thể dùng dấu phẩy , do vậy dùng dấu chấm phẩy là để nối 2 ý trong một câu ghép có quan hệ phức tạp.
- Trong vd b dấu chấm phẩy dùng để làm gì ? có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy được không ?
- Dùng để liệt kê các sự vật , sự việc trong một phép liệt kê phức tạp như : liệt kê về việc trồng , chăm sóc và bảo vệ cây xanh Vì vậy không thể dùng dấu phẩy được.
? Vậy dấu chấm phẩy có công dụng gì ? (sgk)
- Hs: Ghi nhớ SGK/122
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
1. Bài tập 1:
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
2. Bài tập 2:
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
3. Bài tập 3:
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
I. Công dụng của dấu chấm lửng:
1. Xét Ví dụ:
- Vd.a: Biểu thị các phần liệt kê tương tự , không viết ra
- Vd.b: Tâm trạng lo lắng, hoảng sợ của người viết
- Vd.c: Bất ngờ của thông báo
2. Ghi nhớ:
II. Công dụng của dấu chấm phẩy
1. Xét Vd:
-Vda:Vì ý của câu 1 chưa chọn vẹn nên không thể dùng dấu chấm , hai ý trong câu không tạo nên câu ghép
- Đẳng lập nên không thể dùng dấu phẩy, do vậy dùng dấu chấm phẩy là để nối 2 ý trong một câu ghép có quan hệ phức tạp
- VDb: Dùng để liệt kê các sự vật , sự việc trong một phép liệt
Tiết 120: DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
C. CHUẨN BỊ:
- Gv: Bảng phụ, phiếu học tập.
- Hs: Bài soạn.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là liệt kê ? nêu tác dụng
? Có mấy kiểu liệt kê ? Lấy vd minh hoạ
3. Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài
Khi viết đoạn văn hay câu văn chúng ta phải dùng dấu câu vậy dấu câu có tác dụng như thế nào chúng ta cùng vào tìm hiểu tiết học hôm nay về hai dấu đó là dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng của dấu chấm lửng
Hs đọc vd trong sgk
- Cho biết chức năng của dấu chấm lửng trong các vd trên ?
- Qua phân tích các vd em hãy rút ra tác dụng của dấu chấm lửng ?
- Hs: Đọc phần ghi nhớ SGK/ 123
- Em hãy lấy vd trong những vb đã học để minh hoạ cho những tác dụng trên ?
* Bài tập vận dụng
- Dấu chấm lửng trong câu sau có chức năng gì ? (Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn thảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán...
Gọi hs đọc lại ghi nhớ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy
- Hs: Đọc vd trên bảng phụ
+Vd a, Cốm không phải là thứ quà của người ăn vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít , thong thả và ngẫm nghĩ
+ VD b: Về việc trồng , chăm sóc và bảo vệ cây xanh : đã tổ chức trồng được 100 cây các loại ( bao gồm 50 cây bạch đàn , 40 cây xà cừ và 10 cây phượng vĩ ) ở khu vực Ban Giám hiệu nhà trường phân công ; không bẻ cành , hái là hoặc ngắt hoa nơi công cộng
- Trong câu a , tại sao sâu câu thứ nhất lại không dùng dấu chấm, dấu phẩy mà lại dùng dấu chấm phẩy ?
- Vì ý của câu 1 chưa chọn vẹn nên không thể dùng dấu chấm , hai ý trong câu không tạo nên câu ghép đẳng lập nên không thể dùng dấu phẩy , do vậy dùng dấu chấm phẩy là để nối 2 ý trong một câu ghép có quan hệ phức tạp.
- Trong vd b dấu chấm phẩy dùng để làm gì ? có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy được không ?
- Dùng để liệt kê các sự vật , sự việc trong một phép liệt kê phức tạp như : liệt kê về việc trồng , chăm sóc và bảo vệ cây xanh Vì vậy không thể dùng dấu phẩy được.
? Vậy dấu chấm phẩy có công dụng gì ? (sgk)
- Hs: Ghi nhớ SGK/122
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
1. Bài tập 1:
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
2. Bài tập 2:
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
3. Bài tập 3:
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
I. Công dụng của dấu chấm lửng:
1. Xét Ví dụ:
- Vd.a: Biểu thị các phần liệt kê tương tự , không viết ra
- Vd.b: Tâm trạng lo lắng, hoảng sợ của người viết
- Vd.c: Bất ngờ của thông báo
2. Ghi nhớ:
II. Công dụng của dấu chấm phẩy
1. Xét Vd:
-Vda:Vì ý của câu 1 chưa chọn vẹn nên không thể dùng dấu chấm , hai ý trong câu không tạo nên câu ghép
- Đẳng lập nên không thể dùng dấu phẩy, do vậy dùng dấu chấm phẩy là để nối 2 ý trong một câu ghép có quan hệ phức tạp
- VDb: Dùng để liệt kê các sự vật , sự việc trong một phép liệt
 








Các ý kiến mới nhất