Bài 6. Đất và rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 08h:20' 04-08-2015
Dung lượng: 180.8 KB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 08h:20' 04-08-2015
Dung lượng: 180.8 KB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
/
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Tên sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Vân
Lớp: DGT1114
MSSV: 3111150215
Thứ năm, ngày 08 tháng 05 năm 2014
ĐỊA LÍ (LỚP 5)
Bài 6: ĐẤT VÀ RỪNG
MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa, đất phe-ra lít.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra lít.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
* Kĩ năng:
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ).
* Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Slide chiếu, lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam, tranh ảnh về đất và rừng, phiếu học tập, bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam.
- HS: Sách Lịch sử và Địa lí (lớp 5).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Phương pháp
Phương tiện
1’
33’
3’
30’
11’
14’
5’
1’
I.Ổn định lớp: hát “Quê hương tươi đẹp”.
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Trò chơi “Đoán ô chữ”.
-Luật chơi: Trên màn chiếu sẽ lần lượt xuất hiện hai câu hỏi và các đáp án A,B,C,D. Nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi bằng cách chọn đáp án. Nội dung đáp án sẽ có một chữ nằm trong tên bài học ngày hôm nay.
+Câu 1:Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển (đại dương) nào? (Biển Đông)
+Câu 2:Nhân dân vùng ven biển thường nhờ vào hiện tượng gì để lấy nước làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản? (Thủy triều)
-Cho HS chơi, tìm ra tên bài học: “Đất và rừng”.
2.Triển khai các hoạt động:
2.1 Hoạt động 1:Các loại đất chính ở nước ta
-Cho HS quan sát hình ảnh về đất phe-ra-lít và đất phù sa. (Lưu ý với HS: màu sắc của đất, nơi phân bố, đặc điểm hình thành)
-Cho HS kết hợp nội dung mục 1 SGK/79 trả lời câu hỏi.
-GV đưa câu hỏi thảo luận: Nước ta có bao nhiêu loại đất chính? Nêu vùng phân bố và đặc điểm của mỗi loại đất.
-Phát giấy thảo luận có dạng:
Loại đất
Phân bố
Đặc điểm
-Cho HS thảo luận nhóm 2 trong thời gian 2’.
-Gọi 2-3 nhóm trình bày.
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Gọi 1-2HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam vùng phân bố của hai loại đất chính ở nước ta.
-GV nhận xét, kết luận:
Loại đất
Phân bố
Đặc điểm
Đất phe-ra-lít
Đồi núi
Màu đỏ hoặc vàng, nghèo mùn
Đất phù sa
Đồng bằng
Được hình thành do sông ngòi bù đắp, rất màu mỡ
-Gọi 2 HS đọc lại bảng trên.
-GV hỏi:
+Đất có phải là nguồn tài nguyên vô hạn không?
+Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Tên sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Vân
Lớp: DGT1114
MSSV: 3111150215
Thứ năm, ngày 08 tháng 05 năm 2014
ĐỊA LÍ (LỚP 5)
Bài 6: ĐẤT VÀ RỪNG
MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa, đất phe-ra lít.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra lít.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
* Kĩ năng:
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ).
* Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Slide chiếu, lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam, tranh ảnh về đất và rừng, phiếu học tập, bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam.
- HS: Sách Lịch sử và Địa lí (lớp 5).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Phương pháp
Phương tiện
1’
33’
3’
30’
11’
14’
5’
1’
I.Ổn định lớp: hát “Quê hương tươi đẹp”.
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Trò chơi “Đoán ô chữ”.
-Luật chơi: Trên màn chiếu sẽ lần lượt xuất hiện hai câu hỏi và các đáp án A,B,C,D. Nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi bằng cách chọn đáp án. Nội dung đáp án sẽ có một chữ nằm trong tên bài học ngày hôm nay.
+Câu 1:Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển (đại dương) nào? (Biển Đông)
+Câu 2:Nhân dân vùng ven biển thường nhờ vào hiện tượng gì để lấy nước làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản? (Thủy triều)
-Cho HS chơi, tìm ra tên bài học: “Đất và rừng”.
2.Triển khai các hoạt động:
2.1 Hoạt động 1:Các loại đất chính ở nước ta
-Cho HS quan sát hình ảnh về đất phe-ra-lít và đất phù sa. (Lưu ý với HS: màu sắc của đất, nơi phân bố, đặc điểm hình thành)
-Cho HS kết hợp nội dung mục 1 SGK/79 trả lời câu hỏi.
-GV đưa câu hỏi thảo luận: Nước ta có bao nhiêu loại đất chính? Nêu vùng phân bố và đặc điểm của mỗi loại đất.
-Phát giấy thảo luận có dạng:
Loại đất
Phân bố
Đặc điểm
-Cho HS thảo luận nhóm 2 trong thời gian 2’.
-Gọi 2-3 nhóm trình bày.
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Gọi 1-2HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam vùng phân bố của hai loại đất chính ở nước ta.
-GV nhận xét, kết luận:
Loại đất
Phân bố
Đặc điểm
Đất phe-ra-lít
Đồi núi
Màu đỏ hoặc vàng, nghèo mùn
Đất phù sa
Đồng bằng
Được hình thành do sông ngòi bù đắp, rất màu mỡ
-Gọi 2 HS đọc lại bảng trên.
-GV hỏi:
+Đất có phải là nguồn tài nguyên vô hạn không?
+Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất
 








Các ý kiến mới nhất