Bài 7. Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: anh duong
Ngày gửi: 14h:51' 04-11-2019
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: anh duong
Ngày gửi: 14h:51' 04-11-2019
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Tên bài dạy: BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tiếp theo)
I. Mục tiêu: Sau bài này, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của địa hình khu vực đồng bằng.
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến phát triển KT-XH nước ta.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình đồng bằng.
3. Thái độ
- Ham học hỏi, hứng thú tìm hiểu và giải thích hiện tượng tự nhiên.
- Phát huy tinh thần trách nhiệm trong khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên địa phương
II. Những năng lực có thể phát triển ở học sinh:
Năng lực tư duy tổng hợp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng bản đồ và sử dụng bảng số liệu thống kê; tìm kiếm và xử lí thông tin
III. Phương pháp dạy học và KTDH có thể sử dụng
Phương pháp thảo luận. đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề,..
IV. Phương tiện dạy học
- Bài soạn, SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức, bản đồ địa hình Việt Nam
V. Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5’)
Mục tiêu:
- Khơi gợi kiến thức cũ và hiểu biết thực tế của bản thân HS, đồng thời tạo hứng thú để dẫn dắt HS đến kiến thức mới về các dạng địa hình đồng bằng nước ta
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ địa hình
Phương thức: HS làm việc cá nhân.
Bước 1: Dựa vào kiến thức cũ và hiểu biết bản thân, hãy nêu một số đặc điểm chung của địa hình nước ta. Kể tên một số đồng bằng nước ta mà em biết? Em có thể phân biệt được đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải hay không?
- Thời gian: 2 phút
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Gọi 01 HS trình bày, một số HS khác bổ sung. GV dẫn dắt vào nội dung bài học mới.
Bước 4: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.
Kết quả mong đợi: tạo hứng thú để dẫn dắt HS đến kiến thức mới về các dạng địa hình đồng bằng nước ta.
2. hoạt động hình thành kiến thức
TG
Hoạt động Gv và HS
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu khu vực đồng bằng
Mục tiêu
- Biết được đặc điểm của địa hình khu vực đồng bằng.
Phương thức: cặp đôi
Bước 1. GV yêu cầu HS đọc mục 2b SGK trang 33 kết hợp với hình 6 SGK trang 31 và Atlat Địa lí VN hãy:
+ Cho biết nước ta có những loại địa hình đồng bằng nào?
+ Hoàn thành phiếu học tập sau: Đặc điểm địa hình ĐBSH và ĐBSCL
Đặc điểm
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn gốc
Diện tích
Địa hình
Đất đai
- Thời gian chuẩn bị: 5 phút
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc.
Bước 3. HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. GV nhận xét phần trình bày của HS, bổ sung và chốt kiến thức.
+ Tương tự yêu cầu trên, hãy nêu đặc điểm địa hình đồng bằng ven biển nước ta?
Sản phẩm mong đợi: Biết được đặc điểm của địa hình khu vực đồng bằng.
2. Các khu vực địa hình
a. Khu vực đồi núi.
b. Khu vực đồng bằng: Có 2 loại đồng bằng: ĐB châu thổ và ĐB ven biển
*Đồng bằng châu thổ: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
( phụ lục)
*Đồng bằng ven biển:
- Nguồn gốc :biển đóng vai trò chủ yếu trong hình thành ĐB này.
- Diện tích: ≈ 15 000km².
- Địa hình:
+ Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên.
+ Gồm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong được bồi tụ thành đồng bằng
- Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa.
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
Mục tiêu
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng
I. Mục tiêu: Sau bài này, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của địa hình khu vực đồng bằng.
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến phát triển KT-XH nước ta.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình đồng bằng.
3. Thái độ
- Ham học hỏi, hứng thú tìm hiểu và giải thích hiện tượng tự nhiên.
- Phát huy tinh thần trách nhiệm trong khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên địa phương
II. Những năng lực có thể phát triển ở học sinh:
Năng lực tư duy tổng hợp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng bản đồ và sử dụng bảng số liệu thống kê; tìm kiếm và xử lí thông tin
III. Phương pháp dạy học và KTDH có thể sử dụng
Phương pháp thảo luận. đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề,..
IV. Phương tiện dạy học
- Bài soạn, SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức, bản đồ địa hình Việt Nam
V. Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5’)
Mục tiêu:
- Khơi gợi kiến thức cũ và hiểu biết thực tế của bản thân HS, đồng thời tạo hứng thú để dẫn dắt HS đến kiến thức mới về các dạng địa hình đồng bằng nước ta
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ địa hình
Phương thức: HS làm việc cá nhân.
Bước 1: Dựa vào kiến thức cũ và hiểu biết bản thân, hãy nêu một số đặc điểm chung của địa hình nước ta. Kể tên một số đồng bằng nước ta mà em biết? Em có thể phân biệt được đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải hay không?
- Thời gian: 2 phút
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Gọi 01 HS trình bày, một số HS khác bổ sung. GV dẫn dắt vào nội dung bài học mới.
Bước 4: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.
Kết quả mong đợi: tạo hứng thú để dẫn dắt HS đến kiến thức mới về các dạng địa hình đồng bằng nước ta.
2. hoạt động hình thành kiến thức
TG
Hoạt động Gv và HS
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu khu vực đồng bằng
Mục tiêu
- Biết được đặc điểm của địa hình khu vực đồng bằng.
Phương thức: cặp đôi
Bước 1. GV yêu cầu HS đọc mục 2b SGK trang 33 kết hợp với hình 6 SGK trang 31 và Atlat Địa lí VN hãy:
+ Cho biết nước ta có những loại địa hình đồng bằng nào?
+ Hoàn thành phiếu học tập sau: Đặc điểm địa hình ĐBSH và ĐBSCL
Đặc điểm
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn gốc
Diện tích
Địa hình
Đất đai
- Thời gian chuẩn bị: 5 phút
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc.
Bước 3. HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. GV nhận xét phần trình bày của HS, bổ sung và chốt kiến thức.
+ Tương tự yêu cầu trên, hãy nêu đặc điểm địa hình đồng bằng ven biển nước ta?
Sản phẩm mong đợi: Biết được đặc điểm của địa hình khu vực đồng bằng.
2. Các khu vực địa hình
a. Khu vực đồi núi.
b. Khu vực đồng bằng: Có 2 loại đồng bằng: ĐB châu thổ và ĐB ven biển
*Đồng bằng châu thổ: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
( phụ lục)
*Đồng bằng ven biển:
- Nguồn gốc :biển đóng vai trò chủ yếu trong hình thành ĐB này.
- Diện tích: ≈ 15 000km².
- Địa hình:
+ Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên.
+ Gồm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong được bồi tụ thành đồng bằng
- Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa.
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
Mục tiêu
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng
 








Các ý kiến mới nhất