Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Phuong
Ngày gửi: 08h:41' 07-01-2017
Dung lượng: 38.3 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Phuong
Ngày gửi: 08h:41' 07-01-2017
Dung lượng: 38.3 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6-7/ ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I/TỔNG QUAN KIẾN THỨC
Đặc điểm chung của địa hình
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
+Địa hình trẻ hóa và có tính phân bậc
- Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Khu vực đồi núi
- Đông Bắc: Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung, chụm lại ở Tam Đảo. Địa hình đồi núi thấp, hướng các dãy núi là hướng vòng cung.
- Tây Bắc: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy theo hướng tây bắc- đông nam.
- Trường Sơn Bắc: Giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và so le nhau. Địa hình thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu: Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An và phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên -Huế.
- Trường Sơn Nam: Gồm các khối núi và cao nguyên. Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ. Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía đông. Các cao nguyên ở phía tây tương đối bằng phẵng
Khu vực đồng bằng
- ĐB sông Hồng: Bồi tụ phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình, đã được khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh, rộng khoảng 15 nghìn km2, địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển, có đê ngăn lũ nên có đất trong đê và ngoài đê.
-ĐBSCL: Được bồi tụ phù sa của sông Tiền và sông Hậu, DT khoảng 40 nghìn km2 , địa hình thấp và khá bằng phẳng, sông ngòi kênh rạch chằng chịt và những vùng trũngrộng lớn.
+ Đồng bằng ven biển miền Trung: DT khoảng 15 nghìn km2. Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng. Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng
a. Khu vực đồi núi
- Thế mạnh:
+ Khoáng sản: có nguồn gốc nội sinh như đồng chì, thiếc, sắt…=> p/triển CN.
+ Rừng và đất trồng: Cơ sở phát triển nền lâm- nông nghiệp nhiệt đới.
+ Thủy năng: Sông ở miền núi có tiềm năng lớnvề thuỷ điện.
+ Du lịch: Vùng cao khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp => phát triển du lịch.
- Hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên.
+ Thiên tai như lũ cuốn, xói mòn, trượt lở đất..
b. Khu vực đồng bằng
- Thế mạnh:
+ Đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào =>p.triển nông nghiệp nhiệt đới.
+ Các nguồn lợi khác như: thuỷ sản, lâm sản và khoáng sản.
+ Tập trung các thành phố, các khu công nghiệp…
+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ và đường sông.
- Hạn chế:
+ Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán… thiệt hại về người và tài sản.
II/KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH:
Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thay đổi từ bắc vào nam, từ tây sang đông, từ miền núi đến đồng bằng và bờ biển, hải đảo. Sự đa dạng phức tạp ấy diễn ra trên một nền chung tạo nên những đặc điểm nổi bật của địa hình.
a/ Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồ núi thấp
- Đồi núi là một bộ phận quan trọng trong cấu trúc địa hình Việt Nam.
- Đồi núi chiếm tới ¾ lãnh thổ, nhưng chủ yếu núi thấp dưới 1000m chiếm 85%, núi cao trên 2000m chiếm 1%. Cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipang cao 3143m.
- Đồi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đông chạy dài 1400km từ miền Tây Bắc đến Đông Nam Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo.
- Vùng đồi núi nước ta rất hiểm trở, khó khăn đi lại và bị chia cắt bởi một mạng lưới sông ngòi dày đặc, đồng thời sườn lại rất dốc và đỉnh thì chênh vênh so với thung lũng.
- Tương phản với vùng núi là vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồng bằng chân núi và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dãy đồng bằng Duyên hải Miền Trung.
- Ở nước ta địa hình đồi núi chiếm phần lớn
I/TỔNG QUAN KIẾN THỨC
Đặc điểm chung của địa hình
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
+Địa hình trẻ hóa và có tính phân bậc
- Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Khu vực đồi núi
- Đông Bắc: Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung, chụm lại ở Tam Đảo. Địa hình đồi núi thấp, hướng các dãy núi là hướng vòng cung.
- Tây Bắc: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy theo hướng tây bắc- đông nam.
- Trường Sơn Bắc: Giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và so le nhau. Địa hình thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu: Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An và phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên -Huế.
- Trường Sơn Nam: Gồm các khối núi và cao nguyên. Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ. Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía đông. Các cao nguyên ở phía tây tương đối bằng phẵng
Khu vực đồng bằng
- ĐB sông Hồng: Bồi tụ phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình, đã được khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh, rộng khoảng 15 nghìn km2, địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển, có đê ngăn lũ nên có đất trong đê và ngoài đê.
-ĐBSCL: Được bồi tụ phù sa của sông Tiền và sông Hậu, DT khoảng 40 nghìn km2 , địa hình thấp và khá bằng phẳng, sông ngòi kênh rạch chằng chịt và những vùng trũngrộng lớn.
+ Đồng bằng ven biển miền Trung: DT khoảng 15 nghìn km2. Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng. Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng
a. Khu vực đồi núi
- Thế mạnh:
+ Khoáng sản: có nguồn gốc nội sinh như đồng chì, thiếc, sắt…=> p/triển CN.
+ Rừng và đất trồng: Cơ sở phát triển nền lâm- nông nghiệp nhiệt đới.
+ Thủy năng: Sông ở miền núi có tiềm năng lớnvề thuỷ điện.
+ Du lịch: Vùng cao khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp => phát triển du lịch.
- Hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên.
+ Thiên tai như lũ cuốn, xói mòn, trượt lở đất..
b. Khu vực đồng bằng
- Thế mạnh:
+ Đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào =>p.triển nông nghiệp nhiệt đới.
+ Các nguồn lợi khác như: thuỷ sản, lâm sản và khoáng sản.
+ Tập trung các thành phố, các khu công nghiệp…
+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ và đường sông.
- Hạn chế:
+ Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán… thiệt hại về người và tài sản.
II/KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH:
Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thay đổi từ bắc vào nam, từ tây sang đông, từ miền núi đến đồng bằng và bờ biển, hải đảo. Sự đa dạng phức tạp ấy diễn ra trên một nền chung tạo nên những đặc điểm nổi bật của địa hình.
a/ Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồ núi thấp
- Đồi núi là một bộ phận quan trọng trong cấu trúc địa hình Việt Nam.
- Đồi núi chiếm tới ¾ lãnh thổ, nhưng chủ yếu núi thấp dưới 1000m chiếm 85%, núi cao trên 2000m chiếm 1%. Cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipang cao 3143m.
- Đồi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đông chạy dài 1400km từ miền Tây Bắc đến Đông Nam Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo.
- Vùng đồi núi nước ta rất hiểm trở, khó khăn đi lại và bị chia cắt bởi một mạng lưới sông ngòi dày đặc, đồng thời sườn lại rất dốc và đỉnh thì chênh vênh so với thung lũng.
- Tương phản với vùng núi là vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồng bằng chân núi và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dãy đồng bằng Duyên hải Miền Trung.
- Ở nước ta địa hình đồi núi chiếm phần lớn
 









Các ý kiến mới nhất