dap an thi tim hieu "cong dan Ha tinh voi binh dang gioi"

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Xuân
Ngày gửi: 18h:07' 04-01-2012
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Xuân
Ngày gửi: 18h:07' 04-01-2012
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CẨM XUYÊN
BAN TỔ CHỨC CUÔC THI“CÔNG DÂN HÀ TĨNH VỚI BÌNH ĐẲNG GIỚI”
CUỘC THI “ CÔNG DÂN HÀ TĨNH VỚI BÌNH ĐẲNG GIỚI”
Phần I.Thi tìm hiểu Luật Bình đẳng giới, Luật phòng, chống bạo lực gia đình và Chương trình hành động về bình đẳng giới, bao gồm 30 câu hỏi, mỗi câu hỏi 02 điểm. Điểm tối đa của phần thi này: 60 điểm
Câu 1. Luật Bình đẳng giới có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? Luật có bao nhiêu Chương và bao nhiêu Điều?
Trả lời: Luật bình đẳng giới có hiệu lực từ ngày 01/7/2007; Luật có 6 chương và 44 điều.
Câu 2. Luật Bình đẳng giới quy định quản lý nhà nước về bình đẳng giới có mấy nội dung? Là những nội dung nào?
Trả lời: Luật Bình đẳng giới quy định quản lý nhà nước về bình đẳng giới có 8 nội dung, bao gồm cụ thể các nội dung như sau:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới.
3. Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.
6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
7. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới.
8. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới.
Câu 3. Luật Bình đẳng giới quy định có bao nhiêu lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình? Là những lĩnh vực nào?
Trả lời: Luật bình đẳng giới quy định có 8 lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, bao gồm các lĩnh vực cụ thể như sau:
1. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế
3. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động
4. Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
6. Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao
7. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế
8. Bình đẳng giới trong gia đình
Câu 4. Mục tiêu bình đẳng giới được quy định trong Luật bình đẳnggiới là gì?
Trả lời: Mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
Câu 5.Chỉ số phát triển giới (GDI) là gì?
Trả lời: Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ.
Câu 6. Thế nào là “Giới”, giới tính và “Bình đẳng giới”?
Trả lời:
- Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.
- Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.
- Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
Câu 7. Hãy nêu các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới được quy định trong Luật Bình đẳng giới?
Trả lời: Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới trong Luật Bình đẳng giới được quy định như sau:
1. Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
2. Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới.
3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
4. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
5. Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.
Thực hiện bình đẳng giới là
BAN TỔ CHỨC CUÔC THI“CÔNG DÂN HÀ TĨNH VỚI BÌNH ĐẲNG GIỚI”
CUỘC THI “ CÔNG DÂN HÀ TĨNH VỚI BÌNH ĐẲNG GIỚI”
Phần I.Thi tìm hiểu Luật Bình đẳng giới, Luật phòng, chống bạo lực gia đình và Chương trình hành động về bình đẳng giới, bao gồm 30 câu hỏi, mỗi câu hỏi 02 điểm. Điểm tối đa của phần thi này: 60 điểm
Câu 1. Luật Bình đẳng giới có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? Luật có bao nhiêu Chương và bao nhiêu Điều?
Trả lời: Luật bình đẳng giới có hiệu lực từ ngày 01/7/2007; Luật có 6 chương và 44 điều.
Câu 2. Luật Bình đẳng giới quy định quản lý nhà nước về bình đẳng giới có mấy nội dung? Là những nội dung nào?
Trả lời: Luật Bình đẳng giới quy định quản lý nhà nước về bình đẳng giới có 8 nội dung, bao gồm cụ thể các nội dung như sau:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới.
3. Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.
6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
7. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới.
8. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới.
Câu 3. Luật Bình đẳng giới quy định có bao nhiêu lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình? Là những lĩnh vực nào?
Trả lời: Luật bình đẳng giới quy định có 8 lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, bao gồm các lĩnh vực cụ thể như sau:
1. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế
3. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động
4. Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
6. Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao
7. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế
8. Bình đẳng giới trong gia đình
Câu 4. Mục tiêu bình đẳng giới được quy định trong Luật bình đẳnggiới là gì?
Trả lời: Mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
Câu 5.Chỉ số phát triển giới (GDI) là gì?
Trả lời: Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ.
Câu 6. Thế nào là “Giới”, giới tính và “Bình đẳng giới”?
Trả lời:
- Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.
- Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.
- Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
Câu 7. Hãy nêu các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới được quy định trong Luật Bình đẳng giới?
Trả lời: Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới trong Luật Bình đẳng giới được quy định như sau:
1. Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
2. Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới.
3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
4. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
5. Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.
Thực hiện bình đẳng giới là
 








Các ý kiến mới nhất