đáp an thi thử ĐH lần 1 - THPT Đức Thọ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:44' 13-05-2008
Dung lượng: 181.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:44' 13-05-2008
Dung lượng: 181.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Trường thpt đức thọ đáp án đề thi thử đại học lần i. năm học 2007-2008
Môn: Địa Lí. (Thời gian làm bài 180 phút).
I. Phần bắt buộc ( Dành cho tất cả thí sinh )
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1.
3.5
1.
a.
b.
c.
2.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta
Về cơ cấu theo ngành:
- Chuyển dịch theo xu thế chung của thế giới là giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, khu vực III nhìn chung ổn định. (ví dụ)
- Trong nội bộ các ngành cũng có sự chuyển dịch tích cực:
+ Trong khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp thì giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi…
+ Trong kh vực II: Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến…
+ Trong khu vực III: Một số ngành có tốc độ tăng trưởng cao…
Về cơ cấu theo lãnh thổ:
- Trong từng ngành:
+ Nông nghiệp: Hình thành các vùng nông nghiệp sản xuất hàng hoá: Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm, vùng chuyên canh cây công nghiệp, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm…(ví dụ)
+ Công nghiệp: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất, trung tâm công nghiệp lớn. (ví dụ)
+ Dịch vụ: Hình thành và phát triển các trung tâm thương mại lớn, các trung tâm du lịch… (ví dụ)
- Trong cả nước:
+ Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
Vùng kinh tế trọng điểm Băc Bộ: (8 tỉnh- thành phố)
Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung: (5 tỉnh- thành phố)
Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam: (7 tỉnh- thành phố)
+ Hình thành các vùng kinh tế phát triển năng động, đóng góp lớn vào GDP của cả nước: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL
Về cơ cấu theo thành phần kinh tế
- Giảm tỉ trọng kinh tế nhà nước, tăng tỉ trọng kinh tế ngoài quốc doanh đặc biệt là kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trong tăng nhanh nhất.
- Kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo.
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn với phát triển tri thức.
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Bảo vệ môi trường, tài nguyên, đảm bảo phát triển bền vững.
- Phát triển văn hoá mới, chống các tệ nạn xã hội…
2.5
1.0
1.0
0.5
0.5
0.5
1.0
Câu 2.
3.5
1.
2.
3.
Vẽ biểu đồ
Dạng biểu đồ kết hợp giữa cột và đường (nếu vẽ các loại biểu đồ khác không cho điểm).
- Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, đúng tỉ lệ trục tung, trục hoành (chú ý khoảng cách năm hợp lý).
- Có tên biểu đồ, chú giải.
(Thiếu một trong các điều kiện trên trừ 0.25 điểm)
Nhận xét: Nhìn chung số vốn và số dự án đều tăng, chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1992-1996: Vốn đăng ký tăng rất nhanh, cao nhất vào năm 1996. Do có luật đầu tư ra đời, Việt Nam là thị trường mới, hấp dẫn với các nhà tư bản nước ngoài. Số dự án tăng, quy mô dự án ngày càng lớn.
Giai đoạn 1996-2002: Vốn đăng ký giảm nhanh vì ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính Châu á và khu vực, số dự án tăng nhưng với quy mô dự án nhỏ.
Thành tựu của công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực:
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI
Đẩy mạnh hợp tác kinh tế – khoa học kỹ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, Việt Nam là nước xuất khẩu khá.
2.0
1.0
0.5
II. Phần tự chọn ( Thí sinh làm một trong hai câu sau)
Câu 3a
3.0
1.
a.
b.
c.
2.
Dân cư nước ta phân bố không đều, do đó phải phân bố lại dân cư.
Chứng minh
MĐDS cả nước là 245 người/km2 nhưng phân bố không đều.
Giữa đồng bằng và trung du & miền núi:
Đồng bằng: chiếm hơn 3/4 về dân số song chỉ có 1/4 về diện tích
Miền núi: Chiếm 3/4 về diện tích mà chỉ có 1/4 về dân số.
Giữa nông thôn và thành thị:
Nông thôn: tập trung chủ yếu dân số (74,2% - 2003)
Thành thị: chiếm tỉ lệ ít (25,8% - 2003)
Giữa các vùng cũng có sự phân bố rất không đều: ví dụ
Nguyên nhân phân bố dân cư như vậy:
ĐKTN: Đồng bằng phù sa màu mỡ, địa hình đi lại thuận lợi, nguồn nước dồi dào…
Lịch sử khai thác lãnh thổ: ĐBSH có lịch sử khai thác lâu đời nên dân cư tập trung đông…
KTXH: Tính chất phát triển kinh tế: Sản xuất lúa nước cần nhiều lao động, nhiều đô thị, khu công nghiệp tập trung…
Dân cư tập trung nhiều ở nông thôn vì nước ta là nước nông nghiệp, đô thị hoá diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị thấp…
Hậu quả: Trở ngại phát triển kinh tế, lãng phí tài nguyên, lao động:
Miền núi: Tài nguyên khoáng sản, rừng, đất phong phú chưa được khai thác hoặc khai thác lãng phí do thiếu lao động (lao động lành nghề).
Đồng bằng: Đất chật người đông, khai thác cạn kiệt tài nguyên, không sử dụng hết lao động, lãng phí lao động…
Nông thôn: thừa lao động, lao động ùa ra thành thị kiếm sống…
Hướng giải quyết: Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng cần phải từng bước, đảm bảo cấn đối tài nguyên và phát triển, trật tự xã hội.
Đưa một bộ phận dân cư từ đồng bằng lên miền núi.
Phát triển các TTCN thu hút lao động có tay nghề.
Phát triển y tế, giáo dục, kinh tế làm giảm sự chênh lệch giữa miền núi với đồng bằng.
Đa dạng hoá ngành nghề, phát triển công nghiệp địa phương, tiểu thủ CN, làng nghề…sử dụng lao động hợp lý.
Phát triển CNH-HĐH, đô thị hoá để tăng tỉ lện dân thành thị.
Đào tạo lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
2.0
1.0
0.5
0.5
1.0
Câu 3b
3.0
1.
a
b.
2.
a.
b.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nguyên nhân: Vị trí địa lí nước ta quy định đặc điểm điểm khí hậu nước ta.
Tọa độ địa lí: Từ 8034’B đến 23023’B NCT Bắc bán cầu, quanh năm có góc nhập xạ lớn, Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần/năm…
Rìa phía đông bán đảo Đông Dương, lãnh thổ hẹp ngang kéo dài giáp biển do đó nhận được nguồn ẩm phong phú.
Vị trí trung tâm ĐNA là khu vực hoạt động mạnh mẽ của gió mùa…
- Biểu hiện:
Nền hiệt độ cao: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới điển hình, đặc điểm biệt là Nam Bộ. (Nêu ra các chỉ số về nền nhiệt).
Khí hậu chịu tác động mạnh của gió mùa + yếu tố vĩ độ và địa hình nên phân hoá đa dạng: Trình bày cơ chế và hệ quả của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ và sự phân hoá khí hậu theo mùa nước ta.
Chế độ mưa ẩm phong phú: Nêu số liệu về lượng mưa, độ ẩm, và cơ chế mưa của các vùng.
Khí hậu diễn biến thất thường.
Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển nông nghiệp.
- Thuận lợi: phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới:
Nhiệt ẩm cao nên năng suất sinh học cao, CT-VN phát triển quanh năm.
Sản phẩm nông nghiệp đa dạng theo sự phân hoá khí hậu.
Khả năng xen canh, tăng vụ lớn, Nước tưới đảm bảo.
- Khó khăn:
Khí hậu diễn biến thất thường tạo nên tính bấp bênh trong SXNN. Thiên tai: Bão, áp thấp nhiệt đới, gió lốc, mưa theo mùa…xói mòn, rửa trôi đất, lũ lụt, hạn hán, mất mùa…
Nhiệt ẩm cao nên nhiều sâu bệnh. Tính mùa vụ khắt khe.
2.0
0.5
1.5
0.5
0.5
0.25
0.25
1.0
0.6
0.4
Triệu USD Năm Cái
Môn: Địa Lí. (Thời gian làm bài 180 phút).
I. Phần bắt buộc ( Dành cho tất cả thí sinh )
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1.
3.5
1.
a.
b.
c.
2.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta
Về cơ cấu theo ngành:
- Chuyển dịch theo xu thế chung của thế giới là giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, khu vực III nhìn chung ổn định. (ví dụ)
- Trong nội bộ các ngành cũng có sự chuyển dịch tích cực:
+ Trong khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp thì giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi…
+ Trong kh vực II: Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến…
+ Trong khu vực III: Một số ngành có tốc độ tăng trưởng cao…
Về cơ cấu theo lãnh thổ:
- Trong từng ngành:
+ Nông nghiệp: Hình thành các vùng nông nghiệp sản xuất hàng hoá: Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm, vùng chuyên canh cây công nghiệp, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm…(ví dụ)
+ Công nghiệp: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất, trung tâm công nghiệp lớn. (ví dụ)
+ Dịch vụ: Hình thành và phát triển các trung tâm thương mại lớn, các trung tâm du lịch… (ví dụ)
- Trong cả nước:
+ Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
Vùng kinh tế trọng điểm Băc Bộ: (8 tỉnh- thành phố)
Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung: (5 tỉnh- thành phố)
Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam: (7 tỉnh- thành phố)
+ Hình thành các vùng kinh tế phát triển năng động, đóng góp lớn vào GDP của cả nước: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL
Về cơ cấu theo thành phần kinh tế
- Giảm tỉ trọng kinh tế nhà nước, tăng tỉ trọng kinh tế ngoài quốc doanh đặc biệt là kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trong tăng nhanh nhất.
- Kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo.
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn với phát triển tri thức.
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Bảo vệ môi trường, tài nguyên, đảm bảo phát triển bền vững.
- Phát triển văn hoá mới, chống các tệ nạn xã hội…
2.5
1.0
1.0
0.5
0.5
0.5
1.0
Câu 2.
3.5
1.
2.
3.
Vẽ biểu đồ
Dạng biểu đồ kết hợp giữa cột và đường (nếu vẽ các loại biểu đồ khác không cho điểm).
- Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, đúng tỉ lệ trục tung, trục hoành (chú ý khoảng cách năm hợp lý).
- Có tên biểu đồ, chú giải.
(Thiếu một trong các điều kiện trên trừ 0.25 điểm)
Nhận xét: Nhìn chung số vốn và số dự án đều tăng, chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1992-1996: Vốn đăng ký tăng rất nhanh, cao nhất vào năm 1996. Do có luật đầu tư ra đời, Việt Nam là thị trường mới, hấp dẫn với các nhà tư bản nước ngoài. Số dự án tăng, quy mô dự án ngày càng lớn.
Giai đoạn 1996-2002: Vốn đăng ký giảm nhanh vì ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính Châu á và khu vực, số dự án tăng nhưng với quy mô dự án nhỏ.
Thành tựu của công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực:
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI
Đẩy mạnh hợp tác kinh tế – khoa học kỹ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, Việt Nam là nước xuất khẩu khá.
2.0
1.0
0.5
II. Phần tự chọn ( Thí sinh làm một trong hai câu sau)
Câu 3a
3.0
1.
a.
b.
c.
2.
Dân cư nước ta phân bố không đều, do đó phải phân bố lại dân cư.
Chứng minh
MĐDS cả nước là 245 người/km2 nhưng phân bố không đều.
Giữa đồng bằng và trung du & miền núi:
Đồng bằng: chiếm hơn 3/4 về dân số song chỉ có 1/4 về diện tích
Miền núi: Chiếm 3/4 về diện tích mà chỉ có 1/4 về dân số.
Giữa nông thôn và thành thị:
Nông thôn: tập trung chủ yếu dân số (74,2% - 2003)
Thành thị: chiếm tỉ lệ ít (25,8% - 2003)
Giữa các vùng cũng có sự phân bố rất không đều: ví dụ
Nguyên nhân phân bố dân cư như vậy:
ĐKTN: Đồng bằng phù sa màu mỡ, địa hình đi lại thuận lợi, nguồn nước dồi dào…
Lịch sử khai thác lãnh thổ: ĐBSH có lịch sử khai thác lâu đời nên dân cư tập trung đông…
KTXH: Tính chất phát triển kinh tế: Sản xuất lúa nước cần nhiều lao động, nhiều đô thị, khu công nghiệp tập trung…
Dân cư tập trung nhiều ở nông thôn vì nước ta là nước nông nghiệp, đô thị hoá diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị thấp…
Hậu quả: Trở ngại phát triển kinh tế, lãng phí tài nguyên, lao động:
Miền núi: Tài nguyên khoáng sản, rừng, đất phong phú chưa được khai thác hoặc khai thác lãng phí do thiếu lao động (lao động lành nghề).
Đồng bằng: Đất chật người đông, khai thác cạn kiệt tài nguyên, không sử dụng hết lao động, lãng phí lao động…
Nông thôn: thừa lao động, lao động ùa ra thành thị kiếm sống…
Hướng giải quyết: Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng cần phải từng bước, đảm bảo cấn đối tài nguyên và phát triển, trật tự xã hội.
Đưa một bộ phận dân cư từ đồng bằng lên miền núi.
Phát triển các TTCN thu hút lao động có tay nghề.
Phát triển y tế, giáo dục, kinh tế làm giảm sự chênh lệch giữa miền núi với đồng bằng.
Đa dạng hoá ngành nghề, phát triển công nghiệp địa phương, tiểu thủ CN, làng nghề…sử dụng lao động hợp lý.
Phát triển CNH-HĐH, đô thị hoá để tăng tỉ lện dân thành thị.
Đào tạo lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
2.0
1.0
0.5
0.5
1.0
Câu 3b
3.0
1.
a
b.
2.
a.
b.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nguyên nhân: Vị trí địa lí nước ta quy định đặc điểm điểm khí hậu nước ta.
Tọa độ địa lí: Từ 8034’B đến 23023’B NCT Bắc bán cầu, quanh năm có góc nhập xạ lớn, Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần/năm…
Rìa phía đông bán đảo Đông Dương, lãnh thổ hẹp ngang kéo dài giáp biển do đó nhận được nguồn ẩm phong phú.
Vị trí trung tâm ĐNA là khu vực hoạt động mạnh mẽ của gió mùa…
- Biểu hiện:
Nền hiệt độ cao: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới điển hình, đặc điểm biệt là Nam Bộ. (Nêu ra các chỉ số về nền nhiệt).
Khí hậu chịu tác động mạnh của gió mùa + yếu tố vĩ độ và địa hình nên phân hoá đa dạng: Trình bày cơ chế và hệ quả của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ và sự phân hoá khí hậu theo mùa nước ta.
Chế độ mưa ẩm phong phú: Nêu số liệu về lượng mưa, độ ẩm, và cơ chế mưa của các vùng.
Khí hậu diễn biến thất thường.
Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển nông nghiệp.
- Thuận lợi: phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới:
Nhiệt ẩm cao nên năng suất sinh học cao, CT-VN phát triển quanh năm.
Sản phẩm nông nghiệp đa dạng theo sự phân hoá khí hậu.
Khả năng xen canh, tăng vụ lớn, Nước tưới đảm bảo.
- Khó khăn:
Khí hậu diễn biến thất thường tạo nên tính bấp bênh trong SXNN. Thiên tai: Bão, áp thấp nhiệt đới, gió lốc, mưa theo mùa…xói mòn, rửa trôi đất, lũ lụt, hạn hán, mất mùa…
Nhiệt ẩm cao nên nhiều sâu bệnh. Tính mùa vụ khắt khe.
2.0
0.5
1.5
0.5
0.5
0.25
0.25
1.0
0.6
0.4
Triệu USD Năm Cái
 








Các ý kiến mới nhất