Đáp án Môn Hóa thi vào lớp 10 chuyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 12-06-2008
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 12-06-2008
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÂM ĐỒNG
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
Khóa ngày 12 tháng 6 năm 2007
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
(1,5đ)
1/ (- C6H10O5 -)n + 6n O2 6nCO2 + 5nH2O
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
2/ a- Khi ta thổi mạnh không khí vào bếp củi đang cháy , luồng không khí lạnh đột ngột đi vào có thể làm cho nhiệt độ trong bếp hạ xuống thấp hơn nhiệt độ cháy,vì vậy ngọn lửa trong bếp bị tắt.
b- Khi thổi không khí vào lò cũng có nghĩa là cung cấp thêm oxi cho quá trình cháy, vì vậy ngọn lửa có thể bùng cháy mạnh hơn.
0,125
0,125
0,125
0,125
0,50
0,50
Câu 2
(1,5đ)
CTTQ CxHyOz 12x + y + 16z = 46
Với y 2, z 1 x 2
x = 1 thì y = 2 và z = 2 CTPT CH2O2
x = 2 thì y = 6 và z = 1 CTPT C2H6O
Các CTCT H -COOH CH3 - CH2 - OH CH3 - O - CH3
A, B tan nhiều trong nước, B tác dụng Na và NaOH nên B là axit H - COOH
A tác dụng Na, không tác dụng NaOH => A là rượu CH3CH2OH
C là CH3 - O - CH3
Các ptpư : 2 HCOOH + 2Na 2 HCOONa + H2
HCOOH + NaOH HCOONa + H2O
2CH3CH2OH +2Na 2CH3CH2ONa + H2
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 3
(2,0đ)
Kim loại tác dụng với H2SO4 giải phóng khí B có thể là H2, SO2, H2S.
2M + nH2SO4 M2(SO4)n + nH2 (1)
2M + 2nH2SO4 M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O (2)
8M + 5nH2SO4 4M2(SO4)n + nH2S + 4nH2O (3)
+Phản ứng (1) không xảy ra vì khí H2 không tác dụng NaOH.
+Phản ứng (3) không xảy ra vì khí H2S có thể bị oxi hoá tiếp bởi H2SO4 cho SO2.
Do đó chỉ có thể xảy ra phản ứng (2) và tỉ lệ mol M : H2SO4 = a:a=1:1 nên suy ra n = 1 , vậy M là kim loại hoá trị I.
2M + 2H2SO4 M2SO4 + SO2 + 2H2O
+Khí SO2 bị hấp thụ NaOH tạo muối NaHSO3 hoặc Na2SO3 hoặc cả hai muối :
SO2 + NaOH NaHSO3
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
Câu 4
(2,0đ)
a/ Khí tan nhiều trong nước là khí C
b/ Khí không tan trong nước là khí A
c/ Khí ít tan trong nước là khí B
d/ Khí C là NH3, dung dịch có pH = 10 là dung dịch kiềm yếu
e/ Khí B tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu ( pH = 5), dung dịch này tác dụng NaOH làm cho lượng khí B trong dung dịch và trong ống nghiệm giảm. Do vậy mực nước trong ống dâng cao.
Khí B có thể là CO2, SO2...tan ít trong nước tạo dung dịch axit yếu.
g/ D có thể là khí HCl... vì khí HCl tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit mạnh pH = 1
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
Câu 5
(2,0đ)
+ A1 : (- C6H10O5 -)n A2 : C6H12O6 A3 : CH3CH2OH
A4 : CH3COOH A5 : CH2=CH2 A6 : CH3COOCH2CH3
+ Viết 6 phương trình phản ứng x 0,25 điểm
0,50
1,50
Câu 6
(2,0đ)
a-Các phương trình phản ứng điều chế NaOH :
Na2CO3 + Ca(OH)2 2NaOH + CaCO3 (1)
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2 (2)
b- Đặt a gam là khối lượng mỗi chất đem phản ứng
Theo phản ứng (1) : cứ 106 gam Na2CO3 phản ứng vừa đủ 74 gam Ca(OH)2 , vậy khi dùng 2 lượng bằng nhau thì lượng Ca(OH)2 có dư, lượng NaOH tính theo lượng Na2CO3.
106g Na2CO3 điều chế được 80 g NaOH
a g Na2CO3 điều chế được NaOH
Theo phản ứng (2): Cứ 2 x 58,5 g NaCl điều chế được 80 g NaOH
a g NaCl điều chế được NaOH
So sánh lượng NaOH ta thấy >
Kết luận : Dùng a gam Na2CO3 điều chế được lượng NaOH nhiều hơn so với dùng a gam NaCl.
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,50
Câu 7
(3,0đ)
1/ (1,5đ) Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Mol : x x x x
Na + H2O NaOH + H2
Mol : y y y y/2
2NaOH + MgSO4 Mg(OH)2 + Na2SO4
Lượng H2 thoát ra (0,05 a gam) tỉ lệ thuận với a gam dd H2SO4, do đó để đơn giản chọn a = 100 g.
=> = A gam ; = 100 - A (gam)
= 0,05 x 100 = 5 g
Gọi x ,y lần lượt làsố mol Mg và Na phản ứng => = 2,5 mol.
Ta có : = x + 0,5 y = 2,5 <=> 2x + y = 5 (1)
= + = 100
98x + 18y = 100 (2) => x = 0,1613; y = 4,6774
A% = = 15,8%
2/ (1,5 đ) Xác định kim loại:
Xét sự hòa tan 1 mol oxit MO ( b = M + 16 )
MO + H2SO4 MSO4 + H2O
Gam (M + 16) g 98 g (M+16) g 18 g
Theo phản ứng suy ra :
Lượng axit phản ứng = 98 g ==> mdd=
Lượng dd muối = 700 + M + 16 = 716 +M
Lượng muối sinh ra = M + 96
==> C% = ==> M = 24 là Mg
0,375
0,25
0,25
0,25
0,375
0,25
0,25
0,5
0,5
Câu 8
(2,0đ)
a/ Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Mol: x 2x x x
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Mol: y 2y y y
Thí nghiệm 1: Tăng khối lượng = 4,86 - 2,02 = 2,84 g
Thí nghiệm 2: Tăng khối lượng = 5,57 - 2,02 = 3,55 g
Lượng axit tăng gấp đôi nhưng chất rắn tăng = 1,25(lần)
Thí nghiệm 1 thiếu HCl; Thí nghiệm 2 dư HCl
Gọi x và y là số mol Mg và Zn trong 2,02 g hỗn hợp
Theo thí nghiệm 2 :
= 24x + 65y = 2,02 (1); = 95x + 136y = 5,57 (2)
Từ (1) và (2) có hệ PT, giải hệ được x = 0,03 và y = 0,02
= 0,03 x 24 x5 = 3,6 (g) ; mZn = 10,1 - 3,6 = 6,5 (g )
b/ nHCl TN2 = 2(x + y) = 2x 0,05 = 0,1 mol
Khối lượng tăng 3,55 g 0,1 mol HCl phản ứng
2,84 g số mol HCl phản ứng = = 0,08 mol
Số mol H2 = số mol HCl = 0,04 mol
Thể tích H2 = 0,04 x 22,4 = 0,896 lít
Nồng độ mol dd HCl = = 0,4M
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 9
(2,0đ)
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
x 2x
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
y 2y
C2H2 + O2 2CO2 + H2O
z z
mhh = 16x + 28y + 26z = 9,6 (x, y, z là sốmol CH4, C2H4, C2H2)
Số mol H2O = 2x + 2y + z = = 0,6
C2H4 + Br2 C2H4Br2
y y
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
z 2z
(x + y + z) mol hh phản ứng với (y + 2z) mol Br2
0,5 mol hh phản ứng với 0,625 mol Br2
x + y + z = = 0,8(y + 2z); x + 0,2y - 0,6z = 0
Giải ra có : x = y = 0,1 mol; z = 0,2 mol
= = 25%; = 50%
0,375
0,25
0,25
0,25
0,25
0,625
Câu 10
(2,0đ)
CxHy + (x + ) O2 xCO2 + H2O
a a(x + ) ax a
Thể tích nước = 3,4 - 1,8 = 1,6 lít
Thể tích CO2 = Thể tích CO2 ban đầu + Thể tích CO2 sinh ra
= 1,8 - 0,5 = 1,3 lít
Thể tích O2 dư = 0,5 lít => thể tích O2 pư = 2,5 - 0,5 = 2 lít
Gọi a là thể tích A trong 0,5 lít hh ; b là thể tích CO2 trong 0,5 lít hh
a + b = 0,5 (1)
Thể tích H2O = a = 1,6 => ay = 3,2 (2)
Thể tích CO2 = b + ax = 1,3 => ax = 1,3 - b (3)
Thể tích O2 pư = a(x + ) = 2 => ax + a = 2 (4)
(4) => 1,3 - b + = 2
b = 2,1 - 2 = 0,1 ; a = 0,4
ax = 1,3 - 0,1 => x = 1,2 : 0,4 = 3
ay = 3,2 => y = 3,2 : 0,4 = 8
CTPT của A : C3H8
% m : = = 4 : 1 cũng là tỉ lệ số mol
C3H8 và CO2 có M= 44 => %m = %V
%C3H8 = 100% = 80% ; % CO2 = 20%
0,25
0,25
1,0
0,5
Hướng dẫn chung
Viết phương trình phản ứng nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm dành cho nó.
Giải bài toán bằng các phương pháp khác, nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ, hợp lý dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm. Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai thì trừ đi ½ số điểm dành cho câu hỏi đó. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải tiếp thì không tính điểm các phần sau đó.
Cộng điểm toàn bài vẫn giữ nguyên điểm không qui tròn .VD 7,125 ; 5,25 ; 6,375 .
LÂM ĐỒNG
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
Khóa ngày 12 tháng 6 năm 2007
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
(1,5đ)
1/ (- C6H10O5 -)n + 6n O2 6nCO2 + 5nH2O
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
2/ a- Khi ta thổi mạnh không khí vào bếp củi đang cháy , luồng không khí lạnh đột ngột đi vào có thể làm cho nhiệt độ trong bếp hạ xuống thấp hơn nhiệt độ cháy,vì vậy ngọn lửa trong bếp bị tắt.
b- Khi thổi không khí vào lò cũng có nghĩa là cung cấp thêm oxi cho quá trình cháy, vì vậy ngọn lửa có thể bùng cháy mạnh hơn.
0,125
0,125
0,125
0,125
0,50
0,50
Câu 2
(1,5đ)
CTTQ CxHyOz 12x + y + 16z = 46
Với y 2, z 1 x 2
x = 1 thì y = 2 và z = 2 CTPT CH2O2
x = 2 thì y = 6 và z = 1 CTPT C2H6O
Các CTCT H -COOH CH3 - CH2 - OH CH3 - O - CH3
A, B tan nhiều trong nước, B tác dụng Na và NaOH nên B là axit H - COOH
A tác dụng Na, không tác dụng NaOH => A là rượu CH3CH2OH
C là CH3 - O - CH3
Các ptpư : 2 HCOOH + 2Na 2 HCOONa + H2
HCOOH + NaOH HCOONa + H2O
2CH3CH2OH +2Na 2CH3CH2ONa + H2
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 3
(2,0đ)
Kim loại tác dụng với H2SO4 giải phóng khí B có thể là H2, SO2, H2S.
2M + nH2SO4 M2(SO4)n + nH2 (1)
2M + 2nH2SO4 M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O (2)
8M + 5nH2SO4 4M2(SO4)n + nH2S + 4nH2O (3)
+Phản ứng (1) không xảy ra vì khí H2 không tác dụng NaOH.
+Phản ứng (3) không xảy ra vì khí H2S có thể bị oxi hoá tiếp bởi H2SO4 cho SO2.
Do đó chỉ có thể xảy ra phản ứng (2) và tỉ lệ mol M : H2SO4 = a:a=1:1 nên suy ra n = 1 , vậy M là kim loại hoá trị I.
2M + 2H2SO4 M2SO4 + SO2 + 2H2O
+Khí SO2 bị hấp thụ NaOH tạo muối NaHSO3 hoặc Na2SO3 hoặc cả hai muối :
SO2 + NaOH NaHSO3
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
Câu 4
(2,0đ)
a/ Khí tan nhiều trong nước là khí C
b/ Khí không tan trong nước là khí A
c/ Khí ít tan trong nước là khí B
d/ Khí C là NH3, dung dịch có pH = 10 là dung dịch kiềm yếu
e/ Khí B tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu ( pH = 5), dung dịch này tác dụng NaOH làm cho lượng khí B trong dung dịch và trong ống nghiệm giảm. Do vậy mực nước trong ống dâng cao.
Khí B có thể là CO2, SO2...tan ít trong nước tạo dung dịch axit yếu.
g/ D có thể là khí HCl... vì khí HCl tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit mạnh pH = 1
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
Câu 5
(2,0đ)
+ A1 : (- C6H10O5 -)n A2 : C6H12O6 A3 : CH3CH2OH
A4 : CH3COOH A5 : CH2=CH2 A6 : CH3COOCH2CH3
+ Viết 6 phương trình phản ứng x 0,25 điểm
0,50
1,50
Câu 6
(2,0đ)
a-Các phương trình phản ứng điều chế NaOH :
Na2CO3 + Ca(OH)2 2NaOH + CaCO3 (1)
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2 (2)
b- Đặt a gam là khối lượng mỗi chất đem phản ứng
Theo phản ứng (1) : cứ 106 gam Na2CO3 phản ứng vừa đủ 74 gam Ca(OH)2 , vậy khi dùng 2 lượng bằng nhau thì lượng Ca(OH)2 có dư, lượng NaOH tính theo lượng Na2CO3.
106g Na2CO3 điều chế được 80 g NaOH
a g Na2CO3 điều chế được NaOH
Theo phản ứng (2): Cứ 2 x 58,5 g NaCl điều chế được 80 g NaOH
a g NaCl điều chế được NaOH
So sánh lượng NaOH ta thấy >
Kết luận : Dùng a gam Na2CO3 điều chế được lượng NaOH nhiều hơn so với dùng a gam NaCl.
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,50
Câu 7
(3,0đ)
1/ (1,5đ) Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Mol : x x x x
Na + H2O NaOH + H2
Mol : y y y y/2
2NaOH + MgSO4 Mg(OH)2 + Na2SO4
Lượng H2 thoát ra (0,05 a gam) tỉ lệ thuận với a gam dd H2SO4, do đó để đơn giản chọn a = 100 g.
=> = A gam ; = 100 - A (gam)
= 0,05 x 100 = 5 g
Gọi x ,y lần lượt làsố mol Mg và Na phản ứng => = 2,5 mol.
Ta có : = x + 0,5 y = 2,5 <=> 2x + y = 5 (1)
= + = 100
98x + 18y = 100 (2) => x = 0,1613; y = 4,6774
A% = = 15,8%
2/ (1,5 đ) Xác định kim loại:
Xét sự hòa tan 1 mol oxit MO ( b = M + 16 )
MO + H2SO4 MSO4 + H2O
Gam (M + 16) g 98 g (M+16) g 18 g
Theo phản ứng suy ra :
Lượng axit phản ứng = 98 g ==> mdd=
Lượng dd muối = 700 + M + 16 = 716 +M
Lượng muối sinh ra = M + 96
==> C% = ==> M = 24 là Mg
0,375
0,25
0,25
0,25
0,375
0,25
0,25
0,5
0,5
Câu 8
(2,0đ)
a/ Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Mol: x 2x x x
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Mol: y 2y y y
Thí nghiệm 1: Tăng khối lượng = 4,86 - 2,02 = 2,84 g
Thí nghiệm 2: Tăng khối lượng = 5,57 - 2,02 = 3,55 g
Lượng axit tăng gấp đôi nhưng chất rắn tăng = 1,25(lần)
Thí nghiệm 1 thiếu HCl; Thí nghiệm 2 dư HCl
Gọi x và y là số mol Mg và Zn trong 2,02 g hỗn hợp
Theo thí nghiệm 2 :
= 24x + 65y = 2,02 (1); = 95x + 136y = 5,57 (2)
Từ (1) và (2) có hệ PT, giải hệ được x = 0,03 và y = 0,02
= 0,03 x 24 x5 = 3,6 (g) ; mZn = 10,1 - 3,6 = 6,5 (g )
b/ nHCl TN2 = 2(x + y) = 2x 0,05 = 0,1 mol
Khối lượng tăng 3,55 g 0,1 mol HCl phản ứng
2,84 g số mol HCl phản ứng = = 0,08 mol
Số mol H2 = số mol HCl = 0,04 mol
Thể tích H2 = 0,04 x 22,4 = 0,896 lít
Nồng độ mol dd HCl = = 0,4M
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 9
(2,0đ)
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
x 2x
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
y 2y
C2H2 + O2 2CO2 + H2O
z z
mhh = 16x + 28y + 26z = 9,6 (x, y, z là sốmol CH4, C2H4, C2H2)
Số mol H2O = 2x + 2y + z = = 0,6
C2H4 + Br2 C2H4Br2
y y
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
z 2z
(x + y + z) mol hh phản ứng với (y + 2z) mol Br2
0,5 mol hh phản ứng với 0,625 mol Br2
x + y + z = = 0,8(y + 2z); x + 0,2y - 0,6z = 0
Giải ra có : x = y = 0,1 mol; z = 0,2 mol
= = 25%; = 50%
0,375
0,25
0,25
0,25
0,25
0,625
Câu 10
(2,0đ)
CxHy + (x + ) O2 xCO2 + H2O
a a(x + ) ax a
Thể tích nước = 3,4 - 1,8 = 1,6 lít
Thể tích CO2 = Thể tích CO2 ban đầu + Thể tích CO2 sinh ra
= 1,8 - 0,5 = 1,3 lít
Thể tích O2 dư = 0,5 lít => thể tích O2 pư = 2,5 - 0,5 = 2 lít
Gọi a là thể tích A trong 0,5 lít hh ; b là thể tích CO2 trong 0,5 lít hh
a + b = 0,5 (1)
Thể tích H2O = a = 1,6 => ay = 3,2 (2)
Thể tích CO2 = b + ax = 1,3 => ax = 1,3 - b (3)
Thể tích O2 pư = a(x + ) = 2 => ax + a = 2 (4)
(4) => 1,3 - b + = 2
b = 2,1 - 2 = 0,1 ; a = 0,4
ax = 1,3 - 0,1 => x = 1,2 : 0,4 = 3
ay = 3,2 => y = 3,2 : 0,4 = 8
CTPT của A : C3H8
% m : = = 4 : 1 cũng là tỉ lệ số mol
C3H8 và CO2 có M= 44 => %m = %V
%C3H8 = 100% = 80% ; % CO2 = 20%
0,25
0,25
1,0
0,5
Hướng dẫn chung
Viết phương trình phản ứng nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm dành cho nó.
Giải bài toán bằng các phương pháp khác, nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ, hợp lý dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm. Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai thì trừ đi ½ số điểm dành cho câu hỏi đó. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải tiếp thì không tính điểm các phần sau đó.
Cộng điểm toàn bài vẫn giữ nguyên điểm không qui tròn .VD 7,125 ; 5,25 ; 6,375 .
 








Các ý kiến mới nhất