ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN HÓA 10 ĐHSP HN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:12' 25-06-2008
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:12' 25-06-2008
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
Đáp án Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm 2005
Môn: Hoá học
Câu 1 (2 điểm): Phương trình các phản ứng
CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + CO2( + H2O (1)
Zn + 2HCl = ZnCl2 + H2( (2)
Vậy lượng khí CO2 và H2 là 9 gam.
Lương HCl nguyên chất trong 200gam dung dịch HCl 10% là .
Gọi x là số gam khí CO2, lượng H2 đã được tạo ra ở phản ứng (2) là 9 - x(0 < x < 9).
Lượng HCl đã tham gia phản ứng (1):
(g), theo phương trình (2) lượng HCl đã tham gia phản ứng để tạo ra (9 - x) gam H2 là
Theo đầu bài ta có phương trình sau:
giải ( x = 8,854533.
Do đó lượng CO2 đã tạo ra ở phản ứng (1) là 8,8 gam. Lượng H2 tạo ra ở phản ứng (2) là: 9 - 8,8 = 0,14546.
Khối lượng CaCl2 được tạo thành là:
Khối lượng ZnCl2 được tạo thành:
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = mCaCl2 + mZnCl2 + mH2O trong dung dịch HCl + mH2O tạo ra ở phản ứng (1):
22,2 + 13,6 + (200 - 20) + = 219,4
(gam)
Nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch:
C% CaCl2 =
C% ZnCl2 =
Câu 2 (2 điểm)
1. (1 điểm) Dung Na2CO3 hoặc Mg nhận ra CH3COOH
2CH3COOH + Na2CO3 (
2CH3COONa + CO2( + H2O
hoặc
2CH3COOH + Mg ( Mg(CH3COO)2 + H2(
Còn lại C2H5OH và Benzen dùng Na phân biệt:
C2H5OH + Na ( C2H5ONa + 1/2H2(
C6H6 + Na ( không phản ứng
2. (1 điểm)
Lượng CuSO4 khan (nguyên chất):
Lượng CuSO4.5H2O phải dùng:
Cân lượng H2O : 400 - 62,5 = 337,5 gam rồi hoà tan vào đó 62,5gam CuSO4.5H2O ta được dung dịch CuSO4 10%.
Câu 3
1. (0,5 điểm)
2M + 2n HCl = 2MCln + nH2( (1)
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2( (2)
2M + nCl2 = 2MCln (3)
2Fe + 3Cl2 = 2FeCl3 (4)
2. (1 điểm)
- Đặt x là số mol Fe, số mol M sẽ là 4x
- Số mol khí H2 sinh ra ở (1) và (2) là
- Số mol khí Cl2 tham gia phản ứng (3), (4) là 1,5x. Ta có hệ phương trình
giải ra ta được x = 0,05; 2nx = 0,3
Vậy thể tích Cl2 (đktc) đã hoá hợp với kim loại M là: 0,3 . 22,4 = 6,72(lít)
3. (0,25 điểm)
Thay x vào 2nx = 0,3 ta có n = 3. Vậy kim loại M có hoá trị III.
4. (0,25 điểm) xác định tên của kim loại M.
Số mol M tham gia phản ứng:
4.x = 0,2 (mol) tương ứng mM = 5,4 (gam)
Vậy khối lượng mol của kim loại M là
là kim loại Al.
Câu 4 (2 điểm)
1. (1,5 điểm) Khối lượng phân tử trung bình của 3 hyđrô các bon nằm trong khoảng 29 < < 2.29 = 58
Công thức tổng quát của 3 hyđrô cácbon cả 3 hyđrô các bon phân tử đều có số nguyên tử H như nhau vì cả ba trường hợp thể tích H2 đều lớn gấp 3 lần thể tích hyđrô các bon đo trong cùng điều kiện.
Ta có phương trình phản ứng.
tia lửa điện
(((((((
IV ((((((
công thức tổng quát
mà 29 < 12+ 6 < 58 ( 1,9 < < 4,33
gọi A là CaH6: +O2
CaH6 ((( aCO2 + 3H2O
gọi B là CbH6: +O2
CbH6 ((( bCO2 + 3H2O
gọi C là CcH6: +O2
CcH6 ((( cCO2 + 3H2O
Theo đầu bài ta có:
(a + 3) : (b = 3) : (t + 3) = 5: 6: 7.
Trong giới hạn 1,9 < < 4,33 a nhận giá trị nhỏ nhất bằng 2. Giải tỷ lệ trên ta có:
Vậy A: C2H6 ; B : C3H6; C: C4H6
2. (0,5 điểm) Cấu tạo:
A: CH3 - CH3
B: CH2 = CH - CH3
C: CH2 = CH - CH = CH2
Câu 5. (2 điểm)
1. 1H2 + O2 = 2H2O
1mol ((((( 1mol
2. 2H2S + 3 O2 = 2SO2 + 2H2O
1mol ((( 1mol ( 2mol
3. 2SO2 + O2 = 2SO3
(2+3)mol (((( 5mol
Khi làm lạnh hỗn hợp ta có phản ứng
2. SO3 + H2O = H2SO4
3mol ( (1 + 2)mol (( 3mol
nSO3 còn 5 - 3 = 2mol hoà tan trong hỗn hợp
Môn: Hoá học
Câu 1 (2 điểm): Phương trình các phản ứng
CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + CO2( + H2O (1)
Zn + 2HCl = ZnCl2 + H2( (2)
Vậy lượng khí CO2 và H2 là 9 gam.
Lương HCl nguyên chất trong 200gam dung dịch HCl 10% là .
Gọi x là số gam khí CO2, lượng H2 đã được tạo ra ở phản ứng (2) là 9 - x(0 < x < 9).
Lượng HCl đã tham gia phản ứng (1):
(g), theo phương trình (2) lượng HCl đã tham gia phản ứng để tạo ra (9 - x) gam H2 là
Theo đầu bài ta có phương trình sau:
giải ( x = 8,854533.
Do đó lượng CO2 đã tạo ra ở phản ứng (1) là 8,8 gam. Lượng H2 tạo ra ở phản ứng (2) là: 9 - 8,8 = 0,14546.
Khối lượng CaCl2 được tạo thành là:
Khối lượng ZnCl2 được tạo thành:
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = mCaCl2 + mZnCl2 + mH2O trong dung dịch HCl + mH2O tạo ra ở phản ứng (1):
22,2 + 13,6 + (200 - 20) + = 219,4
(gam)
Nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch:
C% CaCl2 =
C% ZnCl2 =
Câu 2 (2 điểm)
1. (1 điểm) Dung Na2CO3 hoặc Mg nhận ra CH3COOH
2CH3COOH + Na2CO3 (
2CH3COONa + CO2( + H2O
hoặc
2CH3COOH + Mg ( Mg(CH3COO)2 + H2(
Còn lại C2H5OH và Benzen dùng Na phân biệt:
C2H5OH + Na ( C2H5ONa + 1/2H2(
C6H6 + Na ( không phản ứng
2. (1 điểm)
Lượng CuSO4 khan (nguyên chất):
Lượng CuSO4.5H2O phải dùng:
Cân lượng H2O : 400 - 62,5 = 337,5 gam rồi hoà tan vào đó 62,5gam CuSO4.5H2O ta được dung dịch CuSO4 10%.
Câu 3
1. (0,5 điểm)
2M + 2n HCl = 2MCln + nH2( (1)
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2( (2)
2M + nCl2 = 2MCln (3)
2Fe + 3Cl2 = 2FeCl3 (4)
2. (1 điểm)
- Đặt x là số mol Fe, số mol M sẽ là 4x
- Số mol khí H2 sinh ra ở (1) và (2) là
- Số mol khí Cl2 tham gia phản ứng (3), (4) là 1,5x. Ta có hệ phương trình
giải ra ta được x = 0,05; 2nx = 0,3
Vậy thể tích Cl2 (đktc) đã hoá hợp với kim loại M là: 0,3 . 22,4 = 6,72(lít)
3. (0,25 điểm)
Thay x vào 2nx = 0,3 ta có n = 3. Vậy kim loại M có hoá trị III.
4. (0,25 điểm) xác định tên của kim loại M.
Số mol M tham gia phản ứng:
4.x = 0,2 (mol) tương ứng mM = 5,4 (gam)
Vậy khối lượng mol của kim loại M là
là kim loại Al.
Câu 4 (2 điểm)
1. (1,5 điểm) Khối lượng phân tử trung bình của 3 hyđrô các bon nằm trong khoảng 29 < < 2.29 = 58
Công thức tổng quát của 3 hyđrô cácbon cả 3 hyđrô các bon phân tử đều có số nguyên tử H như nhau vì cả ba trường hợp thể tích H2 đều lớn gấp 3 lần thể tích hyđrô các bon đo trong cùng điều kiện.
Ta có phương trình phản ứng.
tia lửa điện
(((((((
IV ((((((
công thức tổng quát
mà 29 < 12+ 6 < 58 ( 1,9 < < 4,33
gọi A là CaH6: +O2
CaH6 ((( aCO2 + 3H2O
gọi B là CbH6: +O2
CbH6 ((( bCO2 + 3H2O
gọi C là CcH6: +O2
CcH6 ((( cCO2 + 3H2O
Theo đầu bài ta có:
(a + 3) : (b = 3) : (t + 3) = 5: 6: 7.
Trong giới hạn 1,9 < < 4,33 a nhận giá trị nhỏ nhất bằng 2. Giải tỷ lệ trên ta có:
Vậy A: C2H6 ; B : C3H6; C: C4H6
2. (0,5 điểm) Cấu tạo:
A: CH3 - CH3
B: CH2 = CH - CH3
C: CH2 = CH - CH = CH2
Câu 5. (2 điểm)
1. 1H2 + O2 = 2H2O
1mol ((((( 1mol
2. 2H2S + 3 O2 = 2SO2 + 2H2O
1mol ((( 1mol ( 2mol
3. 2SO2 + O2 = 2SO3
(2+3)mol (((( 5mol
Khi làm lạnh hỗn hợp ta có phản ứng
2. SO3 + H2O = H2SO4
3mol ( (1 + 2)mol (( 3mol
nSO3 còn 5 - 3 = 2mol hoà tan trong hỗn hợp
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất