Tìm kiếm Giáo án
ĐẠO ĐỨC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LữTuyên hòa
Ngày gửi: 05h:17' 28-11-2024
Dung lượng: 496.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: LữTuyên hòa
Ngày gửi: 05h:17' 28-11-2024
Dung lượng: 496.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
(Thực hiện từ ngày 11 tháng 11 năm 2024 đến ngày 15 tháng 11 năm 2024)
Thứ,
ngày
11/11
12/11
Sáng
Ba
Sáng
Hai
B
u
ổ
i
Sáng
Tư
13/11
c
h
i
ề
u
2
ĐĐ 5B
Bài 3:Vượt qua khó khăn(Tiết 3)
Ti
ết
PP
C
T
11
3
Đ
Đ
Yêu lao động (Tiết 2)
11
Máy
tính,tivi
4
ĐĐ 4B
Yêu lao động (Tiết 2)
11
Máy
tính,tivi
5
ĐĐ 5A
Bài 3:Vượt qua khó khăn(Tiết 3)
11
Máy
tính,tivi
1
ĐĐ 1B
Bài 9 Chăm sóc giúp đỡ em nhỏ
11
Máy
tính,tivi
2
ĐĐ 2A
Bài 5: Quý trọng thời gian (Tiết 2)
11
Thẻ mặt
cười
3
HĐ 4A
TN
HĐTCĐ: thực hiện nhiệm vụ được phân
công
32
Ti vi
4
CN 4C
Gieo hạt hoa cây cảnh trong chậu(Tiết 2)
11
Hạt
giống,chậu.
.
5
CN 5A
Bài 4:Thiết kế sản phẩm (Tiết 3)
11
Máy tính
1
ĐĐ 1A
Bài 9 Chăm sóc giúp đỡ em nhỏ
11
Máy
tính,tivi
2
Đ
Đ
Bài 9 Chăm sóc giúp đỡ em nhỏ
11
Máy
tính,tivi
4
HĐ 1B
TN
Giờ học, giờ chơi
32
Bút sáp
màu
1
ĐĐ 2B
Bài 5: Quý trọng thời gian (Tiết 2)
11
Thẻ mặt
cười
2
ĐĐ 2D
Bài 5: Quý trọng thời gian (Tiết 2)
11
Thẻ mặt
cười
3
ĐĐ 2C
Bài 5: Quý trọng thời gian (Tiết 2)
11
Thẻ mặt
cười
T
i Mô
lớp
ế n
t
4
A
1
C
Tên bài dạy
Đồ dùng
Ghi
chú
Máy
tính,tivi
14/11
Sáu
15/11
Sáng
Năm
1
HĐ 2C
TN
HĐTCĐ: Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên
32
Vỏ ốc,vỏ
hến,đá..
2
HĐ 5A
TN
Phòng cháy hỏa hoạn
32
Ti vi
3
CN 4A
Gieo hạt hoa cây cảnh trong chậu(Tiết 2)
11
Hạt
giống,chậu.
4
TN 1C
XH
Bài 6: Nơi em sống(tiết 3)
21
Máy
tính,tivi
5
CN 5B
Bài 4:Thiết kế sản phẩm (Tiết 3)
11
Máy
tính,tivi
1
TN 1C
XH
C
4
N
B
Bài7: Thực hành: Quan sát cuộc sống
xung quanh trường(Tiết 1)
22
Ti vi
Gieo hạt hoa cây cảnh trong
chậu(Tiết 2)
11
Hạt
giống,chậu.
11
Máy
tính,tivi
2
3
CN 5C
Bài 4:Thiết kế sản phẩm (Tiết 3)
TUẦN 10
Thứ năm, ngày 5/11/2024 tiết 2:5A
HOẠT ĐỘNG TRAI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GIÁO GIỤC THEO CHỦ ĐỀ: PHÒNG CHÁY HỎA HOẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Thông qua hoạt động, HS xác định được nguyên nhân có thể gây hỏa hoạn.
- Nêu được những cách phòng chống hỏa hoạn.
- Có ý thức phòng chống hỏa hoạn để bảo vệ bản thân và mọi người xung
quanh.
2. Năng lực :
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động Khởi động:(3p)
* Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng
- Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với
bài học mới.
*Đồ dùng: ti vi
*Tiến trình hoạt động:
- GV cho HS cả lớp xem video Cần phải làm gì khi hỏa hoạn
https://www.youtube.com/watch?v=gt2RBafLu2w
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những cách xử lí hỏa hoạn trong
đoạn video vừa xem.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Những cách xử lí hỏa hoạn trong đoạn video:
+ Bình tĩnh, không lo sợ.
+ Xem xét có lối thoát nào không.
+ Che miệng, thấm khăn ướt.
+ Không di chuyển bằng thang máy.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Các em vừa xem đoạn video dạy chúng
ta cần phải làm gì khi hỏa hoạn. Vậy, nguyên nhân nào dẫn đến hỏa hoạn? Để tìm hiểu
sâu hơn, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 11 – Tiết 2: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Phòng chống hỏa hoạn
2.Hoạt động hình thành kiến thức
2..1Hoạt động 1: Nhận diện nguyên nhân gây hỏa hoạn(18p)
*Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được nguyên nhân có thể gây
hỏa hoạn.
*Đồ dùng: ti vi
*Tiến trình hoạt động:
- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS).
- GV tổ chức cho HS xem phim tư liệu về nguyên nhân gây hỏa hoạn.
https://youtu.be/UIKrXiUhTLo (0:00 đến 2:39 và 3:32 đến 3:53)
- GV nêu nhiệm vụ làm việc nhóm:
+ Thảo luận về những nguyên nhân gây ra hỏa hoạn mà em thấy trong phim tư
liệu.
+ Nêu những nguyên nhân gây hỏa hoạn khác mà em biết.
- GV trình chiếu 4 hình minh họa SGK tr.34 để gợi ý cho HS:
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Nguyên nhân hỏa hoạn: Chập cháy các thiết bị điện, chủ quan trong sử dụng
nguồn nhiệt, nguồn lửa.
+ Những nguyên nhân gây hỏa hoạn khác: Sử dụng thiết bị di động khi đang
sạc, đốt vàng mã gần các vật dụng dễ phát nổ, châm lửa tại nơi có vật liệu dễ bắt lửa,
sử dụng nhiều thiết bị công suất lớn cùng lúc....
- GV cho HS xem video về hậu quả của hỏa hoạn:
https://youtu.be/zgRdEAwChf0
- GV kết luận: Hỏa hoạn gây ra hậu quả nghiêm trọng, tổn thất nặng nề cả về
người và tài sản. Để phòng tránh được hỏa hoạn, chúng ta cần nhận diện được những
nguyên nhân gây ra hỏa hoạn. Hỏa hoạn có thể xảy ra do các nguyên nhân như: hút
thuốc lá nơi có vật liệu dễ cháy, đốt nến và diêm gần vật liệu dễ bắt lửa, chập điện...
2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống hỏa hoạn (12p)
*Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những cách phòng chống hỏa hoạn.
- Có ý thức phòng chống hỏa hoạn để bảo vệ bản thân và mọi người xung
quanh.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS) dựa trên những nguyên nhân gây
hỏa hoạn, thảo luận những cách phòng chống hỏa hoạn.
- GV khuyến khích HS trình bày kết quả thảo luận một cách sáng tạo.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, đánh giá, đóng góp ý kiến cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Cần để các vật dễ cháy nổ xa nguồn nhiệt.
+ Khóa bình ga khi không dùng.
+ Không dùng điện thoại khi đang sạc pin.
+ Không sử dụng nhiều thiết bị điện cùng một lúc trong một ổ cắm.
+ Lắp đặt cầu dao, aptomat cho hệ thống điện.
+ Không được nghịch lửa, diêm, các thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt.
+ Tắt các thiết bị trước khi ra khỏi phòng.
+ Rút nguồn điện cho các thiết bị điện khi không sử dụng.
+ Lắp đặt hệ thống cảnh báo cháy.
+ Trang bị bình chữa cháy xách tay.
+ Gọi 114 nếu có khả năng cháy lớn.
- GV trình chiếu cho HS quan sát 2 tình huống khi gặp hỏa hoạn SGK tr.36.
3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2p)
-Hs nêu lại nội dung bài học.
-kể về bài học cho người thân nghe.
-Ôn lại bài cũ
-chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..
Thứ Năm ngày 14/11/2024 tiết 1:2C
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 32)
TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU
THIÊN NHIÊN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức kĩ năng:
- Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho hoạt động
sáng tạo như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
- Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.
- Yêu thích việc tìm tòi, sáng tạo; có ý thức rèn luyện bản thân để phát triển khả
năng khéo léo, cẩn thận.
2. Năng lực :
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Hiểu được ý nghĩa của việc sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động : Khởi động:(5P)
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo
từ vật liệu thiên nhiên.
2. Hoạt động: Khám phá (13P)
Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật liệu thiên nhiên.
* Mục tiêu: Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho
hoạt động sáng tạo như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
*Đồ dùng: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
*Tiến trình hoạt động:
- GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên nhiên (vật thật hoặc tranh
ảnh).
- Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo luận theo các nội dung:
+ Sản phẩm đó là gì? Có ý nghĩa gì?
+ Sản phẩm được làm từ chất liệu gì? Làm bằng cách nào?
- GV mời một số HS lên giới thiệu về một sản phẩm mà HS đó yêu thích.
* Có nhiều vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng để sáng tạo ra các sản phẩm
như lá cây khô, cành cây, hột, hạt, đá sỏi, vỏ ốc,... Các sản phẩm sáng tạo thường
được sử dung để trưng bày, làm quà lưu niệm,... Mỗi sản phẩm đều có ý nghĩa riêng,
thể hiện tình cảm, tài năng của người làm ra nó.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập - Chia sẻ ý tưởng của em (15P)
* Mục tiêu: Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý tưởng sáng tạo của mình:
+ Sản phẩm em định làm.
+ Những vật liệu thiên nhiên cần chuẩn bị.
+ Cách tìm kiếm vật liệu.
+ Cách tạo ra sản phẩm.
- GV nhận xét và góp ý cho ý tưởng của HS. GV khuyến khích HS tìm kiếm
các ý tưởng mới lạ, độc đáo.
- GV hướng dẫn HS cách tập hợp vật liệu để chuẩn bị thực hiện ý tưởng sáng
tạo của mình.
* Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể sáng tạo ra các sản phẩm nếu chịu khó
quan sát, kiên trì tập luyện và có sự mày mò, khám phá.
- GV hướng dẫn HS về nhà cùng bố mẹ, người thân chuẩn bị vật liệu để thực
hiện ý tưởng của mình.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2p)
- GV hệ thống lại KT toàn bài, nhận xét chung về tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Thứ ba, tiết 4 ngày 12/11/2024(4C).Thứ Sáu, tiết 3 ngày 12/11/2024(4B)
Tiết 11:
CÔNG NGHỆ
Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa trong chậu và thực hiện
được việc gieo hạt hoa trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường.
2. Năng lực
- Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo hạt hoa trong chậu và chăm sóc
hoa sau khi gieo hạt.
- Đề xuất được loại hoa và sử dụng được dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với
thực tiễn và mục tiêu của bài học.
3. Phẩm chất
-Ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và sau) gieo
hạt hoa trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hạt giống hoa; vật dụng, dụng cụ .
2. Học sinh: Vật dụng, dụng cụ phù hợp để gieo hạt hoa, cây cảnh (Hạt giống,
chậu, xẻng, bao tay, bình xịt nước,..)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Khởi động:(4 P)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ các vật liệu, vật dụng và dụng cụ mình đã chuẩn
bị.
- GV kiểm tra kết hợp giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: (28 P)
* Mục tiêu: HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa trong chậu
và thực hiện được việc gieo hạt hoa trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo
an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
*Tiến trình hoạt động:
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá và nhắc lại
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 bạn.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ hạt hoa mà nhóm mình đã chuẩn bị.
- GV phổ biến nội quy thực hành: trước, trong và sau khi thực hành; yêu cầu về
sản phẩm cũng như tiêu chí đánh giá.
- GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường mang theo dụng cụ, vật dụng làm
việc nhóm 4 theo vị trí phân công.
- Các nhóm thực hành việc gieo hạt hoa. GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần
thiết. (GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ sinh sau khi thực hành).
- GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và đánh giá chéo kết quả thực hành theo
các tiêu chí:
- GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm
tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ
ánh sáng....
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 P)
- Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa trong chậu?
- Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản
phẩm sau phần thực hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..
thân.
động.
Tiết 11: Thứ Hai, ngày 11/11/2024 tiết 2:4A,tiết3:4B
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
2. Năng lực:
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói,
việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Thẻ màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Khởi động (5 P)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS xem vi deo và hát bài Lớn lên bé làm nghề gì?
https://youtu.be/PFWynsLgVAs
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Hoạt động Khám phá: Vì sao phải yêu lao động:(27 P)
* Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. Biết vì sao phải yêu
lao động. Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân. Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
*Tiến trình hoạt động:
- HS đọc thầm câu chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán mẹ”.
- Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu chuyện.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời 2 câu hỏi cuối bài.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động như thế nào? Những việc làm của cô bé
đã đem lại điều gì?
*Chốt:
- Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà.
- Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn gàng,
rồi cất vào tủ của mỗi người.
- Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ mỗi chiều.
- Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng thành
hơn và được mọi người yêu quý, khâm phục.
2. Theo em, vì sao phải yêu lao động?
*Chốt:
- Lao động giúp ta khỏe mạnh và năng nổ hơn.
- Lao động tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của
con người.
- Lao động giúp chất lượng cuộc sống được cải thiện.
- Lao động tạo niềm vui, hứng thú cho cuộc sống.
- Lao động nâng cao hiểu biết về chính mình….
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 P)
- Vì sao phải yêu lao động?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..
Thứ ba, tiết 3 ngày 12/11/2024(4A).
Tiết 32:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 4A
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng: HS:
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Chia sẻ được các nhiệm vụ đã tự lực thực hiện.
- Nêu được các khó khăn và cách vượt qua khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất
-Tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm
trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: ti vi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Khởi động (5 P)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV cho học sinh hát để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
2.1.Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công: (10 P)
* Mục tiêu: Chia sẻ được các nhiệm vụ đã tự lực thực hiện.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về nhiệm vụ được phân công ở nhà hoặc ở trường
mà HS đã tự lực thực hiện. Có thể chia sẻ theo nhóm trước, rồi mời một số HS chia sẻ
trước lớp.
- GV đưa ra các gợi ý cụ thể cho HS chia sẻ như sau:
+ Tên nhiệm vụ.
+ Thời gian thực hiện.
+ Dụng cụ cần chuẩn bị.
+ Cách thực hiện.
+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ Những khó khăn và nỗ lực khi thực hiện nhiệm vụ đó.
- GV mời một số HS chia sẻ theo các nội dung gợi ý trên.
- GV mời một số HS nhận xét và đóng góp ý kiến cho phần trình bày của bạn.
- Kết luận: Mỗi nhiệm vụ trong học tập và trong cuộc sống đều cần chúng ta nỗ
lực, cố gắng tự lực thực hiện. Trong quá trình thực hiện có thể sẽ gặp khó khăn và vất
vả nhưng điều đó sẽ giúp chúng ta trưởng thành hơn, cho chúng ta nhiều bài học kinh
nghiệm quý giá.
2.2.Hoạt động 2: Toạ đàm theo chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được
phân công:(17 P)
* Mục tiêu: Nêu được các khó khăn và cách vượt qua khó khăn khi thực hiện
nhiệm vụ.
*Tiến trình hoạt động:
- GV hướng dẫn chuẩn bị cho buổi toạ đàm:
+ Phân công một HS dẫn dắt buổi toạ đàm.
- GV hướng dẫn HS tổ chức buổi toạ đàm. HS đặt câu hỏi và thảo luận theo chủ đề
Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công. Các gợi ý cụ thể như sau:
+ Tên các nhiệm vụ bạn đã tự lực thực hiện.
+ Những vấn đề bạn đã gặp khi thực hiện nhiệm vụ đó.
+ Cách xử lí những tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ ý kiến về những vấn đề xoay quanh chủ đề
buổi toạ đàm. Khuyến khích sự chia sẻ tích cực của HS.
- GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được sau buổi toạ đàm.
- Kết luận: Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập trên lớp và các nhiệm
vụ trong cuộc sống, chúng ta có thể gặp nhiều khó khăn và vấn đề phát sinh ngoài dự
tính. Để giải quyết các vấn đề đó, các em có thể tìm kiếm một số cách như: hỏi ý kiến
của thầy cô giáo hoặc người thân, trao đổi với bạn bè, suy nghĩ, cân nhắc kĩ và thay đổi
cách giải quyết vấn đề bằng một cách làm khác phù hợp hơn. Càng đối mặt và vượt
qua được nhiều khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ, các em sẽ càng thêm hiểu biết và
trưởng thành.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.(3P)
+ Trò chuyện với người thân về cách mình vượt qua những khó khăn khi thực
hiện nhiệm vụ..
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
........................................................................................................................................
…..
Thứ hai ngày 11/11/2024 tiết 2:5B,tiết 5,5A
ĐẠO ĐỨC: 5A
VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thái độ, kế hoạch cần phải vượt qua trong học tập và trong
cuộc sống.
- Kể được một số cách của vượt qua khó khăn.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách thức cần phải vượt
qua trong học tập và trong cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vượt qua một số khó khăn của
bản thân trong học tập và sinh hoạt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách vượt
qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua
trong học tập và trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của
bản thân trong học tập và sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động:(5p)
*Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
*Tiến trình hoạt động:
- GV cho chia sẻ về các bước để vượt qua khó khăn
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng.
- GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài học: Trong cuộc sống và học tập
của mỗi người luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết
vượt qua khó khăn không những sẽ giúp chúng ta thành công mà việc nhận biết những
thử thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất
cứ tình huống nào trong cuộc sống. Vậy làm thế nào để làm quen với cách thức vượt
qua khò khăn thì bài học “Bài 3 – Vượt qua khó khăn (Tiết 3) ” ngày hôm nay sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó.
2. Hoạt động khám phá - Em hãy đưa ra nhận xét đối với việc làm của các bạn
dưới đây: (10P)
*Mục tiêu:
+ HS nêu được một số khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc
sống
*Đồ dùng:Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
*Tiến trình hoạt động:
- GV trình chiếu các tình huống trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh
đang gặp khó khăn gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
3. Hoạt động luyện tập.(15P)
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức về cách vượt qua khó khăn trong học tập
và cuộc sống.
*Tiến trình hoạt động:
* Em hãy tư vấn cho các bạn dưới đây những việc cần làm để vượt qua khó
khăn
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK và thào luận nhóm 4 để tư vần cho
bạn mình
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt đáp án đúng.
+ Khó khăn luôn xuất hiện trong học tập và cuộc sống của mỗi người. Để
thành công, mỗi người cần phải đối diện với nó và tìm cách vượt qua.
+ Vượt qua khó khăn giúp con người rèn luyện được những phẩm chất và kĩ
năng quý báu như siêng năng, kiên trì, giao tiếp, hợp tác, kiên định mục tiêu.
4. Hoạt động vận dụng.(5p)
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được tính kiên trì
vượt qua khó khăn bằng những việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhà tư vấn nhỏ tuổi” để kể thêm
những khó khăn và cách vượt qua khó khăn.
- GV nêu luật chơi: Bảng chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử đại diện nêu tình
huống và cách giài quyết.
- GV mời các đội bắt đầu chơi.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
….
Thứ Ba, ngày 12/11/2024 tiết 5:5A
Thứ Năm, ngày 14/11/2024 tiết 5:5B
Thứ Sáu, ngày 15/11/2024 tiết 4:5C
CÔNG NGHỆ
Bài 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức -kĩ năng:
-Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ do học sinh
tự chọn.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả
học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công hướng
dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh hình thành ý tưởng mới về
một sản phẩm thủ công kỹ thuật do học sinh tự chọn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động:khởi động(5p)
*Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
*Tiến trình hoạt động:
GV đưa ra các câu đố vui về chủ đề đồ vật và gọi học sinh trả lời
Câu 1: Bàn gì làm áo nõn nà
Bàn gì đốt hết cửa nhà ruộng nương
là cái gì? cái bản là
Câu 2: Thân em xưa ở bụi tre
Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra
là cái gì ? chiếc quạt giấy
Câu 3: Tính ưa chính xác
Tấm lòng thẳng ngay
Giúp cho hàng ngày
Học hành tấn tới
Là cái gì? cái máy tính
- GV đưa ra đáp án và tặng quà cho những học sinh trả lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động thực hành- luyện tập: 25'
*Mục tiêu:
- HS lựa chọn ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kỹ thuật mà các em yêu
thích.
- HS vẽ phác thảo sản phẩm thủ công kỹ thuật đó
*Tiến trình hoạt động:
Hoạt động luyện tập 1
- GV đưa ra 3 nhóm sản phẩm gồm đồ dùng học tập , đồ chơi trẻ em, đồ dùng
sinh hoạt gia đình.
- GV yêu cầu học sinh sắp xếp 3 đồ vật được nói tới trong trò chơi khởi động
vừa rồi: bàn là, quạt giấy, máy tính vào nhóm tương ứng.
- GV tổ chức trò chơi 'hiểu rộng, biết rộng' với luật chơi như sau:
+ Mỗi đội phụ trách một nhóm sản phẩm.
+ Trong 2 phút thành viên mỗi đội lần lượt lên bảng viết những từ khác cùng
thuộc nhóm mình lên bàn.
+ Nhóm nào ghi được nhiều sản phẩm nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
- GV mời một số học sinh nhận xét bài của 3 nhóm.
- GV tổng kết điểm và công bố đội chiến thắng.
- Sau đó GV yêu cầu mỗi học sinh chọn một sản phẩm thủ công kỹ thuật mà
học sinh yêu thích ngoại trừ sản phẩm đồng hồ
- GV giới thiệu thêm 1 số ý tưởng như làm lọ hoa, làm quạt giấy, làm hôp bút,
ô tô đồ chơi
Hoạt động luyện tập 2:
- GV cho HS thảo luận với bạn sản phẩm yêu thích của mình cần có những vật
liệu nào, sản phẩm đó có những bộ phận gì? Có hình dáng, kích thước thế nào?
- GV phát giấy A4 cho mỗi học sinh để các em thực hiện vẽ phác thảo của ý
tưởng sản phẩm thủ công kỹ thuật học sinh yêu thích.
- GV khen ngợi học sinh khi hoàn thành bản phác thảo và yêu cầu 2 học sinh
cùng bàn trao đổi bài và nhận xét bản phác thảo của mình, của bạn
- GV mời một số học sinh lên bảng trình bày về kết quả thảo luận. Chú ý gọi
các học sinh có ý tưởng khác nhau.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.(5p)
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công
nghệ và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ phác thảo sản phẩm.
- Gv nhận xét chung về bản vẽ của học sinh.
- Gv đưa ra lưu ý khi lựa chọn các vật liệu tái chế và làm sản phẩm có tính ứng
dụng cao.
- GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc học sinh về nhà chuẩn bị các vật liệu dụng
cụ cần thiết để làm một sản phẩm thủ công, công nghệ theo ý thích
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
...................................................................................................................................…….
Tiết 11:
Thứ Ba ngày 12/11/2024 tiết 1:1B
Thứ Tư, ngày 13/11/2024 tiết 1:1A, tiết 2: 1C
ĐẠO ĐỨC 1
BÀI 9: CHĂM SÓC, GIÚP ĐỠ EM NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm,
chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩ của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
tuổi.
- Thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với lứa
2. Năng lực
- Rèn năng lực phát triển bản thân, biểu hiện hành vi.
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên: Ti vi
2. Học sinh: mặt cười hay mặt mếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: 5p
* Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi vào bài học.
* Đồ dùng: Ti vi
* Tiến trình hoạt động:
- GV cho HS nghe và cùng hát bài “Làm anh khó đấy”.
- GV đặt câu hỏi:
+ Anh đã làm những việc gì khi: em bé khóc, ngã, mẹ cho quà bánh? (Anh phải
dỗ dành, nâng dịu dàng, chia em phần quà bánh hơn
+ Theo em, làm anh có khó không? (Khó nhưng vui)
Kết luận: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là việc làm thể hiện sự quan tâm và yêu
thương em.
2.Hoạt động khám phá: Khám phá những việc làm thể hiện sự chăm sóc,
giúp đỡ em nhỏ và ý nghĩa của việc làm đó- 10p
* Mục tiêu: Biết được biểu hiện và ý nghĩ của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
* Đồ dùng: Ti vi
*Tiến trình hoạt động:
- GV treo 5 tranh mục Khám phá trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy
học khác để chiếu hình), chia HS thành các nhóm (từ 4-6 HS), giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm quan sát kĩ các tranh để kể những việc làm thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em
nhỏ.
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm thông qua các
tranh (có thể đặt tên cho nhân vật trong tranh).
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày.
+ Tranh 1: Bạn quan tâm, nhắc nhở em ăn nhiều thêm.
+ Tranh 2: Bạn dạy em đọc chữ.
+ Tranh 3: Bạn đưa đồ chơi cho em.
+ Tranh 4: Trời lạnh, bạn quàng khăn ấm cho em.
+ Tranh 5: Bạn nhường em ăn bánh, kẹo.
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao cần chăm sóc giúp đỡ em nhỏ?
+ Em cần làm gì để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ?
- GV lắng nghe các ý kiến của học sinh, khen ngợi.
Kết luận: Chăm sóc, gia chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là thể hiện tình yêu thương
gia đình. Em cần chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp như: nhắc
em giữ vệ sinh, ăn uống đầy đủ; dạy em cách chơi, giữ sức khỏe khi trời lạnh,…
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:15p
* Mục tiêu: Lựa chọn được việc nên làm.
* Đồ dùng: Ti vi, mặt cười hay mặt mếu
*Tiến trình hoạt động:
- GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm quan sát tranh và lựa chọn: Việc
nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì sao?
- Gv treo tranh lên bảng hay chiếu hình để HS lên gắn sticker mặt cười hay mặt
mếu (hoặc dùng thẻ màu xanh, đỏ) để tất cả các nhóm lên gắn kết quả thảo luận.
+ Việc nên làm:
Tranh 2: Anh yêu thương, vỗ về em gái.
Tranh 4: Em tích chơi ô tô, anh nhường cho em chơi.
Tranh 5: Chị gái chải tóc cho em.
Tranh 6: Chị hỏi han, kiểm tra em xem có sốt không.
+ Việc không nên làm:
Tranh 1: Chị trêu chọc, giật tóc làm em đau, em khóc rất to.
Tranh 3: Anh tranh giành đồ chơi của em.
Yêu cầu HS trả lời
HS nhận xét bạn
Gv ...
(Thực hiện từ ngày 11 tháng 11 năm 2024 đến ngày 15 tháng 11 năm 2024)
Thứ,
ngày
11/11
12/11
Sáng
Ba
Sáng
Hai
B
u
ổ
i
Sáng
Tư
13/11
c
h
i
ề
u
2
ĐĐ 5B
Bài 3:Vượt qua khó khăn(Tiết 3)
Ti
ết
PP
C
T
11
3
Đ
Đ
Yêu lao động (Tiết 2)
11
Máy
tính,tivi
4
ĐĐ 4B
Yêu lao động (Tiết 2)
11
Máy
tính,tivi
5
ĐĐ 5A
Bài 3:Vượt qua khó khăn(Tiết 3)
11
Máy
tính,tivi
1
ĐĐ 1B
Bài 9 Chăm sóc giúp đỡ em nhỏ
11
Máy
tính,tivi
2
ĐĐ 2A
Bài 5: Quý trọng thời gian (Tiết 2)
11
Thẻ mặt
cười
3
HĐ 4A
TN
HĐTCĐ: thực hiện nhiệm vụ được phân
công
32
Ti vi
4
CN 4C
Gieo hạt hoa cây cảnh trong chậu(Tiết 2)
11
Hạt
giống,chậu.
.
5
CN 5A
Bài 4:Thiết kế sản phẩm (Tiết 3)
11
Máy tính
1
ĐĐ 1A
Bài 9 Chăm sóc giúp đỡ em nhỏ
11
Máy
tính,tivi
2
Đ
Đ
Bài 9 Chăm sóc giúp đỡ em nhỏ
11
Máy
tính,tivi
4
HĐ 1B
TN
Giờ học, giờ chơi
32
Bút sáp
màu
1
ĐĐ 2B
Bài 5: Quý trọng thời gian (Tiết 2)
11
Thẻ mặt
cười
2
ĐĐ 2D
Bài 5: Quý trọng thời gian (Tiết 2)
11
Thẻ mặt
cười
3
ĐĐ 2C
Bài 5: Quý trọng thời gian (Tiết 2)
11
Thẻ mặt
cười
T
i Mô
lớp
ế n
t
4
A
1
C
Tên bài dạy
Đồ dùng
Ghi
chú
Máy
tính,tivi
14/11
Sáu
15/11
Sáng
Năm
1
HĐ 2C
TN
HĐTCĐ: Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên
32
Vỏ ốc,vỏ
hến,đá..
2
HĐ 5A
TN
Phòng cháy hỏa hoạn
32
Ti vi
3
CN 4A
Gieo hạt hoa cây cảnh trong chậu(Tiết 2)
11
Hạt
giống,chậu.
4
TN 1C
XH
Bài 6: Nơi em sống(tiết 3)
21
Máy
tính,tivi
5
CN 5B
Bài 4:Thiết kế sản phẩm (Tiết 3)
11
Máy
tính,tivi
1
TN 1C
XH
C
4
N
B
Bài7: Thực hành: Quan sát cuộc sống
xung quanh trường(Tiết 1)
22
Ti vi
Gieo hạt hoa cây cảnh trong
chậu(Tiết 2)
11
Hạt
giống,chậu.
11
Máy
tính,tivi
2
3
CN 5C
Bài 4:Thiết kế sản phẩm (Tiết 3)
TUẦN 10
Thứ năm, ngày 5/11/2024 tiết 2:5A
HOẠT ĐỘNG TRAI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GIÁO GIỤC THEO CHỦ ĐỀ: PHÒNG CHÁY HỎA HOẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Thông qua hoạt động, HS xác định được nguyên nhân có thể gây hỏa hoạn.
- Nêu được những cách phòng chống hỏa hoạn.
- Có ý thức phòng chống hỏa hoạn để bảo vệ bản thân và mọi người xung
quanh.
2. Năng lực :
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động Khởi động:(3p)
* Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng
- Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với
bài học mới.
*Đồ dùng: ti vi
*Tiến trình hoạt động:
- GV cho HS cả lớp xem video Cần phải làm gì khi hỏa hoạn
https://www.youtube.com/watch?v=gt2RBafLu2w
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những cách xử lí hỏa hoạn trong
đoạn video vừa xem.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Những cách xử lí hỏa hoạn trong đoạn video:
+ Bình tĩnh, không lo sợ.
+ Xem xét có lối thoát nào không.
+ Che miệng, thấm khăn ướt.
+ Không di chuyển bằng thang máy.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Các em vừa xem đoạn video dạy chúng
ta cần phải làm gì khi hỏa hoạn. Vậy, nguyên nhân nào dẫn đến hỏa hoạn? Để tìm hiểu
sâu hơn, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 11 – Tiết 2: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Phòng chống hỏa hoạn
2.Hoạt động hình thành kiến thức
2..1Hoạt động 1: Nhận diện nguyên nhân gây hỏa hoạn(18p)
*Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được nguyên nhân có thể gây
hỏa hoạn.
*Đồ dùng: ti vi
*Tiến trình hoạt động:
- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS).
- GV tổ chức cho HS xem phim tư liệu về nguyên nhân gây hỏa hoạn.
https://youtu.be/UIKrXiUhTLo (0:00 đến 2:39 và 3:32 đến 3:53)
- GV nêu nhiệm vụ làm việc nhóm:
+ Thảo luận về những nguyên nhân gây ra hỏa hoạn mà em thấy trong phim tư
liệu.
+ Nêu những nguyên nhân gây hỏa hoạn khác mà em biết.
- GV trình chiếu 4 hình minh họa SGK tr.34 để gợi ý cho HS:
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Nguyên nhân hỏa hoạn: Chập cháy các thiết bị điện, chủ quan trong sử dụng
nguồn nhiệt, nguồn lửa.
+ Những nguyên nhân gây hỏa hoạn khác: Sử dụng thiết bị di động khi đang
sạc, đốt vàng mã gần các vật dụng dễ phát nổ, châm lửa tại nơi có vật liệu dễ bắt lửa,
sử dụng nhiều thiết bị công suất lớn cùng lúc....
- GV cho HS xem video về hậu quả của hỏa hoạn:
https://youtu.be/zgRdEAwChf0
- GV kết luận: Hỏa hoạn gây ra hậu quả nghiêm trọng, tổn thất nặng nề cả về
người và tài sản. Để phòng tránh được hỏa hoạn, chúng ta cần nhận diện được những
nguyên nhân gây ra hỏa hoạn. Hỏa hoạn có thể xảy ra do các nguyên nhân như: hút
thuốc lá nơi có vật liệu dễ cháy, đốt nến và diêm gần vật liệu dễ bắt lửa, chập điện...
2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống hỏa hoạn (12p)
*Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những cách phòng chống hỏa hoạn.
- Có ý thức phòng chống hỏa hoạn để bảo vệ bản thân và mọi người xung
quanh.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS) dựa trên những nguyên nhân gây
hỏa hoạn, thảo luận những cách phòng chống hỏa hoạn.
- GV khuyến khích HS trình bày kết quả thảo luận một cách sáng tạo.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, đánh giá, đóng góp ý kiến cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Cần để các vật dễ cháy nổ xa nguồn nhiệt.
+ Khóa bình ga khi không dùng.
+ Không dùng điện thoại khi đang sạc pin.
+ Không sử dụng nhiều thiết bị điện cùng một lúc trong một ổ cắm.
+ Lắp đặt cầu dao, aptomat cho hệ thống điện.
+ Không được nghịch lửa, diêm, các thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt.
+ Tắt các thiết bị trước khi ra khỏi phòng.
+ Rút nguồn điện cho các thiết bị điện khi không sử dụng.
+ Lắp đặt hệ thống cảnh báo cháy.
+ Trang bị bình chữa cháy xách tay.
+ Gọi 114 nếu có khả năng cháy lớn.
- GV trình chiếu cho HS quan sát 2 tình huống khi gặp hỏa hoạn SGK tr.36.
3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2p)
-Hs nêu lại nội dung bài học.
-kể về bài học cho người thân nghe.
-Ôn lại bài cũ
-chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..
Thứ Năm ngày 14/11/2024 tiết 1:2C
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 32)
TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU
THIÊN NHIÊN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức kĩ năng:
- Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho hoạt động
sáng tạo như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
- Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.
- Yêu thích việc tìm tòi, sáng tạo; có ý thức rèn luyện bản thân để phát triển khả
năng khéo léo, cẩn thận.
2. Năng lực :
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Hiểu được ý nghĩa của việc sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động : Khởi động:(5P)
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo
từ vật liệu thiên nhiên.
2. Hoạt động: Khám phá (13P)
Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật liệu thiên nhiên.
* Mục tiêu: Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho
hoạt động sáng tạo như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
*Đồ dùng: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
*Tiến trình hoạt động:
- GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên nhiên (vật thật hoặc tranh
ảnh).
- Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo luận theo các nội dung:
+ Sản phẩm đó là gì? Có ý nghĩa gì?
+ Sản phẩm được làm từ chất liệu gì? Làm bằng cách nào?
- GV mời một số HS lên giới thiệu về một sản phẩm mà HS đó yêu thích.
* Có nhiều vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng để sáng tạo ra các sản phẩm
như lá cây khô, cành cây, hột, hạt, đá sỏi, vỏ ốc,... Các sản phẩm sáng tạo thường
được sử dung để trưng bày, làm quà lưu niệm,... Mỗi sản phẩm đều có ý nghĩa riêng,
thể hiện tình cảm, tài năng của người làm ra nó.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập - Chia sẻ ý tưởng của em (15P)
* Mục tiêu: Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý tưởng sáng tạo của mình:
+ Sản phẩm em định làm.
+ Những vật liệu thiên nhiên cần chuẩn bị.
+ Cách tìm kiếm vật liệu.
+ Cách tạo ra sản phẩm.
- GV nhận xét và góp ý cho ý tưởng của HS. GV khuyến khích HS tìm kiếm
các ý tưởng mới lạ, độc đáo.
- GV hướng dẫn HS cách tập hợp vật liệu để chuẩn bị thực hiện ý tưởng sáng
tạo của mình.
* Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể sáng tạo ra các sản phẩm nếu chịu khó
quan sát, kiên trì tập luyện và có sự mày mò, khám phá.
- GV hướng dẫn HS về nhà cùng bố mẹ, người thân chuẩn bị vật liệu để thực
hiện ý tưởng của mình.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2p)
- GV hệ thống lại KT toàn bài, nhận xét chung về tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Thứ ba, tiết 4 ngày 12/11/2024(4C).Thứ Sáu, tiết 3 ngày 12/11/2024(4B)
Tiết 11:
CÔNG NGHỆ
Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa trong chậu và thực hiện
được việc gieo hạt hoa trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường.
2. Năng lực
- Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo hạt hoa trong chậu và chăm sóc
hoa sau khi gieo hạt.
- Đề xuất được loại hoa và sử dụng được dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với
thực tiễn và mục tiêu của bài học.
3. Phẩm chất
-Ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và sau) gieo
hạt hoa trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hạt giống hoa; vật dụng, dụng cụ .
2. Học sinh: Vật dụng, dụng cụ phù hợp để gieo hạt hoa, cây cảnh (Hạt giống,
chậu, xẻng, bao tay, bình xịt nước,..)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Khởi động:(4 P)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ các vật liệu, vật dụng và dụng cụ mình đã chuẩn
bị.
- GV kiểm tra kết hợp giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: (28 P)
* Mục tiêu: HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa trong chậu
và thực hiện được việc gieo hạt hoa trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo
an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
*Tiến trình hoạt động:
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá và nhắc lại
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 bạn.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ hạt hoa mà nhóm mình đã chuẩn bị.
- GV phổ biến nội quy thực hành: trước, trong và sau khi thực hành; yêu cầu về
sản phẩm cũng như tiêu chí đánh giá.
- GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường mang theo dụng cụ, vật dụng làm
việc nhóm 4 theo vị trí phân công.
- Các nhóm thực hành việc gieo hạt hoa. GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần
thiết. (GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ sinh sau khi thực hành).
- GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và đánh giá chéo kết quả thực hành theo
các tiêu chí:
- GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm
tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ
ánh sáng....
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 P)
- Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa trong chậu?
- Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản
phẩm sau phần thực hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..
thân.
động.
Tiết 11: Thứ Hai, ngày 11/11/2024 tiết 2:4A,tiết3:4B
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
2. Năng lực:
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói,
việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Thẻ màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Khởi động (5 P)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS xem vi deo và hát bài Lớn lên bé làm nghề gì?
https://youtu.be/PFWynsLgVAs
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Hoạt động Khám phá: Vì sao phải yêu lao động:(27 P)
* Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. Biết vì sao phải yêu
lao động. Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân. Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
*Tiến trình hoạt động:
- HS đọc thầm câu chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán mẹ”.
- Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu chuyện.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời 2 câu hỏi cuối bài.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động như thế nào? Những việc làm của cô bé
đã đem lại điều gì?
*Chốt:
- Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà.
- Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn gàng,
rồi cất vào tủ của mỗi người.
- Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ mỗi chiều.
- Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng thành
hơn và được mọi người yêu quý, khâm phục.
2. Theo em, vì sao phải yêu lao động?
*Chốt:
- Lao động giúp ta khỏe mạnh và năng nổ hơn.
- Lao động tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của
con người.
- Lao động giúp chất lượng cuộc sống được cải thiện.
- Lao động tạo niềm vui, hứng thú cho cuộc sống.
- Lao động nâng cao hiểu biết về chính mình….
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 P)
- Vì sao phải yêu lao động?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..
Thứ ba, tiết 3 ngày 12/11/2024(4A).
Tiết 32:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 4A
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng: HS:
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Chia sẻ được các nhiệm vụ đã tự lực thực hiện.
- Nêu được các khó khăn và cách vượt qua khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất
-Tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm
trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: ti vi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Khởi động (5 P)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV cho học sinh hát để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
2.1.Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công: (10 P)
* Mục tiêu: Chia sẻ được các nhiệm vụ đã tự lực thực hiện.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về nhiệm vụ được phân công ở nhà hoặc ở trường
mà HS đã tự lực thực hiện. Có thể chia sẻ theo nhóm trước, rồi mời một số HS chia sẻ
trước lớp.
- GV đưa ra các gợi ý cụ thể cho HS chia sẻ như sau:
+ Tên nhiệm vụ.
+ Thời gian thực hiện.
+ Dụng cụ cần chuẩn bị.
+ Cách thực hiện.
+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ Những khó khăn và nỗ lực khi thực hiện nhiệm vụ đó.
- GV mời một số HS chia sẻ theo các nội dung gợi ý trên.
- GV mời một số HS nhận xét và đóng góp ý kiến cho phần trình bày của bạn.
- Kết luận: Mỗi nhiệm vụ trong học tập và trong cuộc sống đều cần chúng ta nỗ
lực, cố gắng tự lực thực hiện. Trong quá trình thực hiện có thể sẽ gặp khó khăn và vất
vả nhưng điều đó sẽ giúp chúng ta trưởng thành hơn, cho chúng ta nhiều bài học kinh
nghiệm quý giá.
2.2.Hoạt động 2: Toạ đàm theo chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được
phân công:(17 P)
* Mục tiêu: Nêu được các khó khăn và cách vượt qua khó khăn khi thực hiện
nhiệm vụ.
*Tiến trình hoạt động:
- GV hướng dẫn chuẩn bị cho buổi toạ đàm:
+ Phân công một HS dẫn dắt buổi toạ đàm.
- GV hướng dẫn HS tổ chức buổi toạ đàm. HS đặt câu hỏi và thảo luận theo chủ đề
Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công. Các gợi ý cụ thể như sau:
+ Tên các nhiệm vụ bạn đã tự lực thực hiện.
+ Những vấn đề bạn đã gặp khi thực hiện nhiệm vụ đó.
+ Cách xử lí những tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ ý kiến về những vấn đề xoay quanh chủ đề
buổi toạ đàm. Khuyến khích sự chia sẻ tích cực của HS.
- GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được sau buổi toạ đàm.
- Kết luận: Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập trên lớp và các nhiệm
vụ trong cuộc sống, chúng ta có thể gặp nhiều khó khăn và vấn đề phát sinh ngoài dự
tính. Để giải quyết các vấn đề đó, các em có thể tìm kiếm một số cách như: hỏi ý kiến
của thầy cô giáo hoặc người thân, trao đổi với bạn bè, suy nghĩ, cân nhắc kĩ và thay đổi
cách giải quyết vấn đề bằng một cách làm khác phù hợp hơn. Càng đối mặt và vượt
qua được nhiều khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ, các em sẽ càng thêm hiểu biết và
trưởng thành.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.(3P)
+ Trò chuyện với người thân về cách mình vượt qua những khó khăn khi thực
hiện nhiệm vụ..
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
........................................................................................................................................
…..
Thứ hai ngày 11/11/2024 tiết 2:5B,tiết 5,5A
ĐẠO ĐỨC: 5A
VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thái độ, kế hoạch cần phải vượt qua trong học tập và trong
cuộc sống.
- Kể được một số cách của vượt qua khó khăn.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách thức cần phải vượt
qua trong học tập và trong cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vượt qua một số khó khăn của
bản thân trong học tập và sinh hoạt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách vượt
qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua
trong học tập và trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của
bản thân trong học tập và sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động:(5p)
*Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
*Tiến trình hoạt động:
- GV cho chia sẻ về các bước để vượt qua khó khăn
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng.
- GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài học: Trong cuộc sống và học tập
của mỗi người luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết
vượt qua khó khăn không những sẽ giúp chúng ta thành công mà việc nhận biết những
thử thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất
cứ tình huống nào trong cuộc sống. Vậy làm thế nào để làm quen với cách thức vượt
qua khò khăn thì bài học “Bài 3 – Vượt qua khó khăn (Tiết 3) ” ngày hôm nay sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó.
2. Hoạt động khám phá - Em hãy đưa ra nhận xét đối với việc làm của các bạn
dưới đây: (10P)
*Mục tiêu:
+ HS nêu được một số khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc
sống
*Đồ dùng:Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
*Tiến trình hoạt động:
- GV trình chiếu các tình huống trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh
đang gặp khó khăn gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
3. Hoạt động luyện tập.(15P)
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức về cách vượt qua khó khăn trong học tập
và cuộc sống.
*Tiến trình hoạt động:
* Em hãy tư vấn cho các bạn dưới đây những việc cần làm để vượt qua khó
khăn
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK và thào luận nhóm 4 để tư vần cho
bạn mình
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt đáp án đúng.
+ Khó khăn luôn xuất hiện trong học tập và cuộc sống của mỗi người. Để
thành công, mỗi người cần phải đối diện với nó và tìm cách vượt qua.
+ Vượt qua khó khăn giúp con người rèn luyện được những phẩm chất và kĩ
năng quý báu như siêng năng, kiên trì, giao tiếp, hợp tác, kiên định mục tiêu.
4. Hoạt động vận dụng.(5p)
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được tính kiên trì
vượt qua khó khăn bằng những việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhà tư vấn nhỏ tuổi” để kể thêm
những khó khăn và cách vượt qua khó khăn.
- GV nêu luật chơi: Bảng chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử đại diện nêu tình
huống và cách giài quyết.
- GV mời các đội bắt đầu chơi.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
….
Thứ Ba, ngày 12/11/2024 tiết 5:5A
Thứ Năm, ngày 14/11/2024 tiết 5:5B
Thứ Sáu, ngày 15/11/2024 tiết 4:5C
CÔNG NGHỆ
Bài 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức -kĩ năng:
-Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ do học sinh
tự chọn.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả
học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công hướng
dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh hình thành ý tưởng mới về
một sản phẩm thủ công kỹ thuật do học sinh tự chọn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2.Học sinh:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động:khởi động(5p)
*Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
*Tiến trình hoạt động:
GV đưa ra các câu đố vui về chủ đề đồ vật và gọi học sinh trả lời
Câu 1: Bàn gì làm áo nõn nà
Bàn gì đốt hết cửa nhà ruộng nương
là cái gì? cái bản là
Câu 2: Thân em xưa ở bụi tre
Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra
là cái gì ? chiếc quạt giấy
Câu 3: Tính ưa chính xác
Tấm lòng thẳng ngay
Giúp cho hàng ngày
Học hành tấn tới
Là cái gì? cái máy tính
- GV đưa ra đáp án và tặng quà cho những học sinh trả lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động thực hành- luyện tập: 25'
*Mục tiêu:
- HS lựa chọn ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kỹ thuật mà các em yêu
thích.
- HS vẽ phác thảo sản phẩm thủ công kỹ thuật đó
*Tiến trình hoạt động:
Hoạt động luyện tập 1
- GV đưa ra 3 nhóm sản phẩm gồm đồ dùng học tập , đồ chơi trẻ em, đồ dùng
sinh hoạt gia đình.
- GV yêu cầu học sinh sắp xếp 3 đồ vật được nói tới trong trò chơi khởi động
vừa rồi: bàn là, quạt giấy, máy tính vào nhóm tương ứng.
- GV tổ chức trò chơi 'hiểu rộng, biết rộng' với luật chơi như sau:
+ Mỗi đội phụ trách một nhóm sản phẩm.
+ Trong 2 phút thành viên mỗi đội lần lượt lên bảng viết những từ khác cùng
thuộc nhóm mình lên bàn.
+ Nhóm nào ghi được nhiều sản phẩm nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
- GV mời một số học sinh nhận xét bài của 3 nhóm.
- GV tổng kết điểm và công bố đội chiến thắng.
- Sau đó GV yêu cầu mỗi học sinh chọn một sản phẩm thủ công kỹ thuật mà
học sinh yêu thích ngoại trừ sản phẩm đồng hồ
- GV giới thiệu thêm 1 số ý tưởng như làm lọ hoa, làm quạt giấy, làm hôp bút,
ô tô đồ chơi
Hoạt động luyện tập 2:
- GV cho HS thảo luận với bạn sản phẩm yêu thích của mình cần có những vật
liệu nào, sản phẩm đó có những bộ phận gì? Có hình dáng, kích thước thế nào?
- GV phát giấy A4 cho mỗi học sinh để các em thực hiện vẽ phác thảo của ý
tưởng sản phẩm thủ công kỹ thuật học sinh yêu thích.
- GV khen ngợi học sinh khi hoàn thành bản phác thảo và yêu cầu 2 học sinh
cùng bàn trao đổi bài và nhận xét bản phác thảo của mình, của bạn
- GV mời một số học sinh lên bảng trình bày về kết quả thảo luận. Chú ý gọi
các học sinh có ý tưởng khác nhau.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.(5p)
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công
nghệ và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ phác thảo sản phẩm.
- Gv nhận xét chung về bản vẽ của học sinh.
- Gv đưa ra lưu ý khi lựa chọn các vật liệu tái chế và làm sản phẩm có tính ứng
dụng cao.
- GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc học sinh về nhà chuẩn bị các vật liệu dụng
cụ cần thiết để làm một sản phẩm thủ công, công nghệ theo ý thích
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
...................................................................................................................................…….
Tiết 11:
Thứ Ba ngày 12/11/2024 tiết 1:1B
Thứ Tư, ngày 13/11/2024 tiết 1:1A, tiết 2: 1C
ĐẠO ĐỨC 1
BÀI 9: CHĂM SÓC, GIÚP ĐỠ EM NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm,
chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩ của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
tuổi.
- Thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với lứa
2. Năng lực
- Rèn năng lực phát triển bản thân, biểu hiện hành vi.
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên: Ti vi
2. Học sinh: mặt cười hay mặt mếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: 5p
* Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi vào bài học.
* Đồ dùng: Ti vi
* Tiến trình hoạt động:
- GV cho HS nghe và cùng hát bài “Làm anh khó đấy”.
- GV đặt câu hỏi:
+ Anh đã làm những việc gì khi: em bé khóc, ngã, mẹ cho quà bánh? (Anh phải
dỗ dành, nâng dịu dàng, chia em phần quà bánh hơn
+ Theo em, làm anh có khó không? (Khó nhưng vui)
Kết luận: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là việc làm thể hiện sự quan tâm và yêu
thương em.
2.Hoạt động khám phá: Khám phá những việc làm thể hiện sự chăm sóc,
giúp đỡ em nhỏ và ý nghĩa của việc làm đó- 10p
* Mục tiêu: Biết được biểu hiện và ý nghĩ của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
* Đồ dùng: Ti vi
*Tiến trình hoạt động:
- GV treo 5 tranh mục Khám phá trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy
học khác để chiếu hình), chia HS thành các nhóm (từ 4-6 HS), giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm quan sát kĩ các tranh để kể những việc làm thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em
nhỏ.
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm thông qua các
tranh (có thể đặt tên cho nhân vật trong tranh).
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày.
+ Tranh 1: Bạn quan tâm, nhắc nhở em ăn nhiều thêm.
+ Tranh 2: Bạn dạy em đọc chữ.
+ Tranh 3: Bạn đưa đồ chơi cho em.
+ Tranh 4: Trời lạnh, bạn quàng khăn ấm cho em.
+ Tranh 5: Bạn nhường em ăn bánh, kẹo.
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao cần chăm sóc giúp đỡ em nhỏ?
+ Em cần làm gì để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ?
- GV lắng nghe các ý kiến của học sinh, khen ngợi.
Kết luận: Chăm sóc, gia chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là thể hiện tình yêu thương
gia đình. Em cần chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp như: nhắc
em giữ vệ sinh, ăn uống đầy đủ; dạy em cách chơi, giữ sức khỏe khi trời lạnh,…
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:15p
* Mục tiêu: Lựa chọn được việc nên làm.
* Đồ dùng: Ti vi, mặt cười hay mặt mếu
*Tiến trình hoạt động:
- GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm quan sát tranh và lựa chọn: Việc
nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì sao?
- Gv treo tranh lên bảng hay chiếu hình để HS lên gắn sticker mặt cười hay mặt
mếu (hoặc dùng thẻ màu xanh, đỏ) để tất cả các nhóm lên gắn kết quả thảo luận.
+ Việc nên làm:
Tranh 2: Anh yêu thương, vỗ về em gái.
Tranh 4: Em tích chơi ô tô, anh nhường cho em chơi.
Tranh 5: Chị gái chải tóc cho em.
Tranh 6: Chị hỏi han, kiểm tra em xem có sốt không.
+ Việc không nên làm:
Tranh 1: Chị trêu chọc, giật tóc làm em đau, em khóc rất to.
Tranh 3: Anh tranh giành đồ chơi của em.
Yêu cầu HS trả lời
HS nhận xét bạn
Gv ...
 








Các ý kiến mới nhất