Bài 1. Dao động điều hoà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Jery Va Tom
Ngày gửi: 07h:47' 24-08-2019
Dung lượng: 45.4 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Jery Va Tom
Ngày gửi: 07h:47' 24-08-2019
Dung lượng: 45.4 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 28/8/2017 - Ngày dạy: Tiết KHDH: 1
Tên bài: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa của dao động, dao động tuần hoàn, dao động điều hòa
- Viết được biểu thức của phương trình của dao động điều hòa giải thích được các đại lượng trong phương trình
- Nêu được mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản và nâng cao trong SGK hoặc SBT vật lý 12.
3. Thái độ:
Say mê khoa học, kĩ thuật. khách quan, trung thực, cẩn thận
Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
Dao động điều hoà là dao động trong đó li độ của một vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.
Phương trình của dao động điều hoà có dạng: x = Acos((t + ()
trong đó, x là li độ, A là biên độ của dao động (là một số dương), ( là pha ban đầu, ( là tần số góc của dao động, ((t + () là pha của dao động tại thời điểm t.
( Li độ x của dao động là toạ độ của vật trong hệ toạ độ có gốc là vị trí cân bằng. Đơn vị đo li độ là đơn vị đo chiều dài.
( Biên độ A của dao động là độ lệch lớn nhất của vật khỏi vị trí cân bằng. Đơn vị đo biên độ là đơn vị đo chiều dài.
( ((t + () gọi là pha của dao động tại thời điểm t, có đơn vị là rađian (rad). Với một biên độ đã cho thì pha là đại lượng xác định vị trí và chiều chuyển động của vật tại thời điểm t.
(( là pha ban đầu của dao động, có đơn vị là rađian (rad).
(( là tần số góc của dao động, có đơn vị là rađian trên giây (rad/s).
( Chu kì T của dao động điều hoà là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).
( Tần số (f) của dao động điều hoà là số dao động toàn phần thực hiện trong một giây, có đơn vị là một trên giây (1/s), gọi là héc (kí hiệu Hz).
Hệ thức mối liên hệ giữa chu kì và tần số là
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
stt
Tên năng lực
Các kĩ năng thành phần
1
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
Phát hiện được những dao động có tính chất tự do, tính chất tuần hoàn, dao động điều hòa và đi tìm phương trình mô tả cho những dao động đó
2
Năng lực thu nhận và xử lý thông tin tổng hợp
Quan sát được các hiện tượng dao động trong tự nhiên, giải thích được tính chất tuần hoàn trong các loại dao động đó.
3
Năng lực tìm tòi khám phá và nghiên cứu khoa học
Học sinh nghiên cứu được các tính chất của dao động, mô tả các tính chất bằng những phương trình, công thức,...
4
Năng lực tính toán
Sử dụng được các công thức thích hợp để xác định vị trí, vận tốc, gia tốc tron dao động
- Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực
Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật vật lý, các phép đo, các mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.
trình bày được các hiện tượng dao động trong tự nhiên;
trình bày được mối quan hệ giữa vận tốc với li độ, gia tốc với li độ;
Trình bày được quan hệ về pha giữa các đại lưỡng,v, a.
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.
Trình bày được mối quan hệ giữa chu kỳ với tần số, mối quan hệ giữa x,
Tên bài: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa của dao động, dao động tuần hoàn, dao động điều hòa
- Viết được biểu thức của phương trình của dao động điều hòa giải thích được các đại lượng trong phương trình
- Nêu được mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản và nâng cao trong SGK hoặc SBT vật lý 12.
3. Thái độ:
Say mê khoa học, kĩ thuật. khách quan, trung thực, cẩn thận
Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
Dao động điều hoà là dao động trong đó li độ của một vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.
Phương trình của dao động điều hoà có dạng: x = Acos((t + ()
trong đó, x là li độ, A là biên độ của dao động (là một số dương), ( là pha ban đầu, ( là tần số góc của dao động, ((t + () là pha của dao động tại thời điểm t.
( Li độ x của dao động là toạ độ của vật trong hệ toạ độ có gốc là vị trí cân bằng. Đơn vị đo li độ là đơn vị đo chiều dài.
( Biên độ A của dao động là độ lệch lớn nhất của vật khỏi vị trí cân bằng. Đơn vị đo biên độ là đơn vị đo chiều dài.
( ((t + () gọi là pha của dao động tại thời điểm t, có đơn vị là rađian (rad). Với một biên độ đã cho thì pha là đại lượng xác định vị trí và chiều chuyển động của vật tại thời điểm t.
(( là pha ban đầu của dao động, có đơn vị là rađian (rad).
(( là tần số góc của dao động, có đơn vị là rađian trên giây (rad/s).
( Chu kì T của dao động điều hoà là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).
( Tần số (f) của dao động điều hoà là số dao động toàn phần thực hiện trong một giây, có đơn vị là một trên giây (1/s), gọi là héc (kí hiệu Hz).
Hệ thức mối liên hệ giữa chu kì và tần số là
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
stt
Tên năng lực
Các kĩ năng thành phần
1
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
Phát hiện được những dao động có tính chất tự do, tính chất tuần hoàn, dao động điều hòa và đi tìm phương trình mô tả cho những dao động đó
2
Năng lực thu nhận và xử lý thông tin tổng hợp
Quan sát được các hiện tượng dao động trong tự nhiên, giải thích được tính chất tuần hoàn trong các loại dao động đó.
3
Năng lực tìm tòi khám phá và nghiên cứu khoa học
Học sinh nghiên cứu được các tính chất của dao động, mô tả các tính chất bằng những phương trình, công thức,...
4
Năng lực tính toán
Sử dụng được các công thức thích hợp để xác định vị trí, vận tốc, gia tốc tron dao động
- Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực
Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật vật lý, các phép đo, các mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.
trình bày được các hiện tượng dao động trong tự nhiên;
trình bày được mối quan hệ giữa vận tốc với li độ, gia tốc với li độ;
Trình bày được quan hệ về pha giữa các đại lưỡng,v, a.
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.
Trình bày được mối quan hệ giữa chu kỳ với tần số, mối quan hệ giữa x,
 









Các ý kiến mới nhất