Bài 8. Danh từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Thế
Ngày gửi: 19h:52' 30-12-2016
Dung lượng: 236.4 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Thế
Ngày gửi: 19h:52' 30-12-2016
Dung lượng: 236.4 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 5: TỪ LOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Nắm đặc điểm (nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ ngũ pháp) của danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ.
- Nắm các loại danh từ, động từ; cách viết hoa danh từ riêng.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ trong văn bản.
- Phân biệt được các loại danh từ, động từ.
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc.
- Sử dụng danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ để viết câu và vận dụng trong giao tiếp.
* Lồng ghép BVMT, PCMT, quyền trẻ em.
* Giáo dục kĩ năng sống: Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân. Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng; thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ.
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC:
NỘI DUNG
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
- Danh từ
- Danh từ (TT)
- Cụm danh từ
- Động từ
- Cụm động từ
- Tính từ và cụm tính từ
- Số từ và lượng từ
- Chỉ từ
- Nhớ được các định nghĩa về: danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ.
- Xác định đúng danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ trong văn bản
Nhớ các loại động từ, danh từ; cách viết hoa danh từ riêng.
Chỉ ra được ý nghĩa của phụ ngữ trước và phu ngữ sau trong các cụm từ.
Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
Tạo lập được một số câu, đoạn văn danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ theo yêu cầu.
Lựa chọn sử dụng các từ, cụm từ để nâng cao hiệu quả diễn đạt trong những tình huống thực tiễn hoặc giả thực tiễn.
Đưa ra những nhận xét, đánh giá riêng của bản thân về việc sử dụng từ trong những văn bản mới.
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Khái niệm chủ đề: Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để tạo câu.
2. Những bài tiêu biểu:
* Danh từ
* Danh từ (TT)
* Cụm danh từ
* Động từ
* Cụm động từ
* Tính từ và cụm tính từ
* Số từ và lượng từ
* Chỉ từ
3. Tìm hiểu cụ thể:
Tiết 30 : DANH TỪ
1. Ổn định lớp:GV kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nguyên nhân dẫn đến dùng từ không đúng nghĩa?Cho ví dụ?
? Nêu cách chữa?Tác hại của việc dùng từ không đúng nghĩa?
3. Bài mới:
Đưa ra một ví dụ: Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ. Hãy xác định danh từ trong ví dụ trên. Để xác định được danh từ thì chúng ta phải tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của nó. Đây cũng chính là câu trả lời cho bài học hôm nay.
Họat động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm, đặc điểm của danh từ:
Gv ghi ví dụ lên bảng phụ.
Gọi hs đọc ví dụ.
Ví dụ: Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con.
? Gọi học sinh xác định danh từ trọng tâm trong ví dụ trên?
- Ba con trâu ấy.
? Trong cụm danh từ “ba con trâu ấy” xung quanh có những từ nào?
- Có từ ba là từ chỉ số lượng đứng trước và từ ấy là chỉ từ đứng sau.
? Tìm thêm các danh từ khác trong câu đã dẫn?
- Vua, làng, thúng, gạo
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Nắm đặc điểm (nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ ngũ pháp) của danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ.
- Nắm các loại danh từ, động từ; cách viết hoa danh từ riêng.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ trong văn bản.
- Phân biệt được các loại danh từ, động từ.
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc.
- Sử dụng danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ để viết câu và vận dụng trong giao tiếp.
* Lồng ghép BVMT, PCMT, quyền trẻ em.
* Giáo dục kĩ năng sống: Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân. Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng; thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ.
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC:
NỘI DUNG
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
- Danh từ
- Danh từ (TT)
- Cụm danh từ
- Động từ
- Cụm động từ
- Tính từ và cụm tính từ
- Số từ và lượng từ
- Chỉ từ
- Nhớ được các định nghĩa về: danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ.
- Xác định đúng danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ trong văn bản
Nhớ các loại động từ, danh từ; cách viết hoa danh từ riêng.
Chỉ ra được ý nghĩa của phụ ngữ trước và phu ngữ sau trong các cụm từ.
Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
Tạo lập được một số câu, đoạn văn danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ theo yêu cầu.
Lựa chọn sử dụng các từ, cụm từ để nâng cao hiệu quả diễn đạt trong những tình huống thực tiễn hoặc giả thực tiễn.
Đưa ra những nhận xét, đánh giá riêng của bản thân về việc sử dụng từ trong những văn bản mới.
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Khái niệm chủ đề: Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để tạo câu.
2. Những bài tiêu biểu:
* Danh từ
* Danh từ (TT)
* Cụm danh từ
* Động từ
* Cụm động từ
* Tính từ và cụm tính từ
* Số từ và lượng từ
* Chỉ từ
3. Tìm hiểu cụ thể:
Tiết 30 : DANH TỪ
1. Ổn định lớp:GV kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nguyên nhân dẫn đến dùng từ không đúng nghĩa?Cho ví dụ?
? Nêu cách chữa?Tác hại của việc dùng từ không đúng nghĩa?
3. Bài mới:
Đưa ra một ví dụ: Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ. Hãy xác định danh từ trong ví dụ trên. Để xác định được danh từ thì chúng ta phải tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của nó. Đây cũng chính là câu trả lời cho bài học hôm nay.
Họat động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm, đặc điểm của danh từ:
Gv ghi ví dụ lên bảng phụ.
Gọi hs đọc ví dụ.
Ví dụ: Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con.
? Gọi học sinh xác định danh từ trọng tâm trong ví dụ trên?
- Ba con trâu ấy.
? Trong cụm danh từ “ba con trâu ấy” xung quanh có những từ nào?
- Có từ ba là từ chỉ số lượng đứng trước và từ ấy là chỉ từ đứng sau.
? Tìm thêm các danh từ khác trong câu đã dẫn?
- Vua, làng, thúng, gạo
 








Các ý kiến mới nhất