Bài 10. Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 08h:42' 19-11-2015
Dung lượng: 277.3 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 08h:42' 19-11-2015
Dung lượng: 277.3 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
-: 5
-:10
-ND:
DÂN SỐ & SỨC ÉP DÂN SỐ
TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*HĐ1:-Biết dân số đông (chiếm gần một nửa dân số thế giới).
- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trường ở đới nóng.
*HĐ 2:- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường ở đới nóng.
1.2. Kỹ năng:
-HS thực hiện được: Phân tích biểu đồ và bảng số liệu về mối quan hệ giữa dân số tới tài nguyên ở đới nóng
- HS thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng sống: Tư duy, giao tiếp.
1.3. Thái độ:
-Thói quen: Giáo dục học sinh là tuyên truyền viên dân số KHHGĐ.
-Tính cách: Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường , tiết kiệm năng lượng như củi, ga.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Dân số
- Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.
3. BỊ:
3.1. Giáo viên: đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở Châu Phi từ năm 1975-1990
3.2. Học sinh: học bài, xem và chuẩn bị những nội dung đã dặn ở tiết trước .
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định chức và kiểm :
-:7a1
-:7a2
-:7a3
4.2. tra miệng:
1) Nêu những nguồn lực để phát triển thủy sản ở Tây Ninh ?()
2) Nêu nội dung em chuẩn bị ở bài mới ?( 2đ)
ĐÁP ÁN :
1)- Diện tích mặt nước khoảng 32000 ha trong toàn tỉnh.
- Nguồn lợi thủy sản .
- Nguồn lao động khá dồi dào.
- Khả năng sản xuất cá giống của tỉnh 1,7 ha.
2) Tùy vào sự chuẩn bị của học sinh mà giáo viên linh động ghi điểm .
4.3. trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và sinh
Nội dung bài
Đới nóng tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế chậm phát triển . Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường . Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội . Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng tìm hiểu bài 10.
Hoạt động 1: Tìm về dân số ở đới nóng :
- Treo và cho hs quan sát đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới.
/
? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những khu vực nào ? chiếm tỉ lệ như thế nào so dân số thế giới?
HS Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin và gần 50% dân số thế giới.
lại :
Hoạt động 2: Tìm về Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường Tích môi trường - TKNL)
GV cho HS xem hình 10.1 và giải thích các kí hiệu .
Có ba đại lượng biểu thị ba mẫu và lấy mốc 1975 quy thành 100% vì ba đại lượng có giá trị không đồng nhất.
/
? Biểu đồ Sản lượng lương thực 1975 đến năm1990 diễn biến như thế nào?
HS: tăng từ 100% - 110%
? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên diễn biến như thế nào?
HS Tăng từ 100% lên gần 160% .
? Hãy so sánh tình hình sản lượng lương thực tăng với tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số?
HS Cả hai đều tăng nhưng sản lượng lương thực tăng không kịp với đà tăng dân số.
? Biểu đồ bình quân lương thực đầu người diễn biến như thế nào?
HS giảm từ 100% xuống còn 80% .
lại :
GV Cho HS phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở Đông Nam Á năm 1980 - 1990 và nhận xét
HS Dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người .Trong khi đó diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha.
? Nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng càng giảm?
HS dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do : cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh viện, trường
-:10
-ND:
DÂN SỐ & SỨC ÉP DÂN SỐ
TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*HĐ1:-Biết dân số đông (chiếm gần một nửa dân số thế giới).
- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trường ở đới nóng.
*HĐ 2:- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường ở đới nóng.
1.2. Kỹ năng:
-HS thực hiện được: Phân tích biểu đồ và bảng số liệu về mối quan hệ giữa dân số tới tài nguyên ở đới nóng
- HS thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng sống: Tư duy, giao tiếp.
1.3. Thái độ:
-Thói quen: Giáo dục học sinh là tuyên truyền viên dân số KHHGĐ.
-Tính cách: Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường , tiết kiệm năng lượng như củi, ga.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Dân số
- Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.
3. BỊ:
3.1. Giáo viên: đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở Châu Phi từ năm 1975-1990
3.2. Học sinh: học bài, xem và chuẩn bị những nội dung đã dặn ở tiết trước .
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định chức và kiểm :
-:7a1
-:7a2
-:7a3
4.2. tra miệng:
1) Nêu những nguồn lực để phát triển thủy sản ở Tây Ninh ?()
2) Nêu nội dung em chuẩn bị ở bài mới ?( 2đ)
ĐÁP ÁN :
1)- Diện tích mặt nước khoảng 32000 ha trong toàn tỉnh.
- Nguồn lợi thủy sản .
- Nguồn lao động khá dồi dào.
- Khả năng sản xuất cá giống của tỉnh 1,7 ha.
2) Tùy vào sự chuẩn bị của học sinh mà giáo viên linh động ghi điểm .
4.3. trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và sinh
Nội dung bài
Đới nóng tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế chậm phát triển . Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường . Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội . Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng tìm hiểu bài 10.
Hoạt động 1: Tìm về dân số ở đới nóng :
- Treo và cho hs quan sát đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới.
/
? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những khu vực nào ? chiếm tỉ lệ như thế nào so dân số thế giới?
HS Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin và gần 50% dân số thế giới.
lại :
Hoạt động 2: Tìm về Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường Tích môi trường - TKNL)
GV cho HS xem hình 10.1 và giải thích các kí hiệu .
Có ba đại lượng biểu thị ba mẫu và lấy mốc 1975 quy thành 100% vì ba đại lượng có giá trị không đồng nhất.
/
? Biểu đồ Sản lượng lương thực 1975 đến năm1990 diễn biến như thế nào?
HS: tăng từ 100% - 110%
? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên diễn biến như thế nào?
HS Tăng từ 100% lên gần 160% .
? Hãy so sánh tình hình sản lượng lương thực tăng với tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số?
HS Cả hai đều tăng nhưng sản lượng lương thực tăng không kịp với đà tăng dân số.
? Biểu đồ bình quân lương thực đầu người diễn biến như thế nào?
HS giảm từ 100% xuống còn 80% .
lại :
GV Cho HS phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở Đông Nam Á năm 1980 - 1990 và nhận xét
HS Dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người .Trong khi đó diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha.
? Nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng càng giảm?
HS dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do : cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh viện, trường
 








Các ý kiến mới nhất