Tìm kiếm Giáo án
Bài 22. Dân số và sự gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giang
Ngày gửi: 12h:48' 13-01-2026
Dung lượng: 939.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giang
Ngày gửi: 12h:48' 13-01-2026
Dung lượng: 939.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
tranthimaihuong1985@gmail.com
KHBH – LỚP 10 – TUẦN 1
Ngày soạn :
PHẦN BA: ĐỊA LÍ KINH TẾ-XÃ HỘI
CHƯƠNG 8: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 19 ( 3 tiết). QUY MÔ DÂN SỐ, GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ
THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm và tình hình phát triển dân số trên thế giới.
- Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tỉ suất tử) và cơ học (xuất cư,
nhập cư); trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế; phân tích được các nhân tố
tác động đến gia tăng dân số.
- Trình bày được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu sinh học (tuổi và giới tính), cơ cấu xã
hội (lao động, trình độ văn hóa).
- So sánh được các loại tháp dân số tiêu biểu.
- Giải thích được một số hiện tượng về dân số trong thực tiễn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Sẵn sàng giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập.
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, Atlat, bản đồ…
* Năng lực chuyên biệt:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ để xác định được được sự khác nhau về tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên giữa các khu vực trên thế giới,..
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phát hiện và giải thích được sự khác
nhau về quy mô dân số, tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học của
dân số các khu vực (châu lục) trên thế giới. Các loại cơ cấu dân số.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, Atlat…
> Biết đọc và sử dụng bản đồ dân cư thế giới.
> Biết thực hiện được một số tính toán đơn giản: tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng
tự nhiên, gia tăng cơ học, cơ cấu dân số….
> Nhận xét và giải thích biểu đồ; sử dụng mô hình, tranh ảnh…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu
tin cậy về quy mô dân số, tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học của
dân số các khu vực (châu lục) trên thế giới. Cơ cấu dân số.
1
tranthimaihuong1985@gmail.com
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến
thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến quy mô dân số, tỉ suất
sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học của dân số các khu vực (châu lục)
trên thế giới. Các nhân tố ảnh hưởng đến gia tăng dân số. Cơ cấu dân số.
* Năng lực số:
◦ 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung về
quy mô và biến động dân số trong môi trường số,.
◦ 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau (như Padlet, Jamboard)
cho các quá trình hợp tác nhóm,.
◦ 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
(như biểu đồ, sơ đồ tư duy số) để hệ thống hóa kiến thức bài học,.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự cùng chung sống của
các dân tộc trên thế giới, sự khác nhau về điều kiện sống, sự khác nhau về cơ cấu dân số.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân. Có ý thức trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề dân số phù hợp với khả năng
và lứa tuổi của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu,.
2. Học liệu số: Video về sự gia tăng dân số, công cụ tìm kiếm Google, nền tảng
Padlet/Jamboard, phần mềm thiết kế sơ đồ (Canva/Mindmap), trang web Tổng cục Thống kê,,.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a. Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức dân số và tích hợp mã 1.1.NC1b để khai thác thông tin số,.
b. Nội dung: Quan sát video (hình ảnh) và trả lời câu hỏi về vấn đề dân số thế giới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV trình chiếu video về sự gia tăng dân số và yêu cầu HS
xác định các từ khóa chính về thực trạng dân số hiện nay.
• Bước 2 (Thực hiện nhiệm vụ): HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm (1.1.NC1b) thông tin nhanh
từ video và Internet để lấy số liệu dân số thế giới tại thời điểm hiện tại.
• Bước 3 (Báo cáo, thảo luận): Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét và bổ sung dựa trên kết
quả tra cứu được.
• Bước 4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới,.
Quy mô dân số thế giới không ngừng tăng lên. Quá trình phát triển đó diễn ra khác
nhau ở các nơi trên thế giới. Gia tăng dân số thế giới diễn ra như thế nào? Cơ cấu dân số
thường đề cập đến những yếu tố nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2
tranthimaihuong1985@gmail.com
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu quy mô dân số
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm quy mô và các loại gia tăng dân số; tích hợp mã
2.4.NC1a,.
b. Nội dung: Hoạt động nhóm tìm hiểu về quy mô, gia tăng tự nhiên, cơ học và thực tế qua các
phiếu học tập,.
* Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục 1 và bảng 19, hãy trình bày đặc điểm và tình
hình phát triển dân số thế giới.
BẢNG 19. QUY MÔ DÂN SỐ THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950-2050
Năm
Khu vực
Toàn thế giới
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
(Đơn vị: tỉ người)
1950
2000
2020
2050 (dự báo)
2,5
0,8
1,7
6,1
1,2
5,0
7,8
1,3
6,5
9,7
1,3
8,4
c. Sản phẩm: HS hoàn thành các phiếu học tập số trên không gian chung.
1. Quy mô dân số
- Từ khoảng giữa thế kỉ XX, số dân thế giới tăng rất nhanh (bùng nổ dân số) nhưng gần đây
đã tăng chậm lại.
- Năm 2020, số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc
gia, số dân có sự biến động khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ hoàn thành các
Phiếu số 1, 2, 3, 4 về gia tăng dân số,.
• Bước 2 (Thực hiện nhiệm vụ): Nhóm HS thảo luận. HS đề xuất các công cụ số (2.4.NC1a)
như Google Docs hoặc Padlet để các thành viên cùng tham gia biên tập và tổng hợp thông tin thảo
luận,.
• Bước 3 (Báo cáo, thảo luận): Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thông qua sản phẩm trên nền
tảng số đã chọn.
• Bước 4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét quá trình hợp tác trên môi trường số của HS và
chốt kiến thức trọng tâm.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu gia tăng dân số
a) Mục tiêu: HS phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tỉ suất tử) và cơ học
(xuất cư, nhập cư). Trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động theo nhóm để tìm hiểu về
gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng dân số cơ học, gia tăng dân số thực tế.
PHIẾU SỐ 1
(Gia tăng dân số tự nhiên)
Nội dung
Khái niệm
Nhận xét
Tỉ suất sinh thô
Tỉ suất tử thô
Tỉ suất tăng tự nhiên dân số
PHIẾU SỐ 2
(Gia tăng dân số cơ học)
Nội dung
Khái niệm
Tỉ suất nhập cư
Tỉ suất xuất cư
Gia tăng dân số cơ học
3
tranthimaihuong1985@gmail.com
Nhận xét
Nội dung
Tỉ suất gia tăng dân số thực tế
PHIẾU SỐ 3
(Gia tăng dân số thực tế)
Khái niệm
Nhận xét
PHIẾU SỐ 4
(Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số)
Tác động
Nhân tố
Điều kiện tự
nhiên và môi
trường sống
Điều kiện
kinh tế-xã hội
* Nhóm 1: Hoàn thành thông tin phiếu số 1.
* Nhóm 2: Hoàn thành thông tin phiếu số 2.
* Nhóm 3: Hoàn thành thông tin phiếu số 3.
* Nhóm 4: Hoàn thành thông tin phiếu số 4.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2. Gia tăng dân số
a) Gia tăng dân số tự nhiên
- Tỉ suất sinh thô:
+ Cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra còn sống trong năm.
+ Tỉ suất sinh thô trên thế giới có xu hướng giảm cả ở nhóm nước phát triển và nhóm nước
đang phát triển.
- Tỉ suất tử thô:
+ Cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu người bị chết trong năm.
+ Tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm. Đơn vị: ‰
Năm 2020
Tỉ suất sinh thô
Tỉ suất tử thô
Thế giới
19
7
Các nước phát triển
10
10
Các nước đang phát triển
20
7
- Tỉ suất tăng tự nhiên dân số:
+ Là mức chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
+ Để đánh giá gia tăng dân số tự nhiên.
+ Hiện nay, tỉ suất tăng tự nhiên dân số của toàn thế giới có xu hướng giảm số dân thế
giới tăng chậm lại.
Em có biết: Do dân số biến động không ngừng nên để thể hiện số dân của một năm,
người ta lấy số dân trung bình của năm đó. Số dân trung bình được coi là số dân giữa năm
(Ngày 1-7 hằng năm) hoặc trung bình cộng của số dân ngày đầu năm và số dân ngày cuối
năm.
b) Gia tăng dân số cơ học
- Tỉ suất nhập cư: Cho biết số người nhập cư đến một lãnh thổ trong năm, tính bình quân
trên 1000 dân.
- Tỉ suất xuất cư: cho biết số người xuất cư của một lãnh thổ trong năm, tính bình quân trên
1000 dân.
- Gia tăng dân số cơ học:
+ Là sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
+ Các nước phát triển tỉ suất nhập cư thường > tỉ suất xuất cư.
+ Các nước đang phát triển tỉ suất xuất cư thường > tỉ suất nhập cư.
4
tranthimaihuong1985@gmail.com
+ Gia tăng dân số cơ học không ảnh hưởng tới số dân trên phạm vi toàn thế giới nhưng có ý
nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia.
Em có biết: Hiện nay, bên cạnh di cư trong nước, di cư quốc tế diễn ra ngày càng mạnh
mẽ. Theo Tổ chức Di cư quốc tế (IOM), năm 1970 chỉ có 85 triệu người di cư quốc tế thì
năm 2020 con số này đã tăng lên tới 272 triệu người.
c) Gia tăng dân số thực tế
- Là tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học (đơn vị tính là %).
- Đây là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.
- Giữa hai bộ phận tạo nên gia tăng dân số thực tế thì gia tăng dân số tự nhiên vẫn là động
lực phát triển dân số.
d) Gia tăng dân số
Nhân tố
Tác động
Điều kiện tự - Điều kiện tự nhiên và môi trường sống thuận lợi góp phần tăng mức
nhiên và môi nhập cư và ngược lại.
trường sống - Thiên tai, dịch bệnh làm tăng mức tử vong, mức xuất cư.
- Nhìn chung, trình độ phát triển kinh tế và mức sống cao làm giảm mức
Điều kiện
sinh, mức xuất cư và ngược lại.
kinh tế-xã
- Tập quán, tâm lí xã hội, cơ cấu tuổi và giới tính tác động đến mức sinh,
hội
mức tử vong.
- Chính sách về dân số ảnh hưởng đến mức sinh, mức di cư.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cơ cấu dân số
a) Mục tiêu: HS trình bày được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu sinh học (tuổi và giới tính),
cơ cấu xã hội (lao động, trình độ văn hóa). So sánh được các loại tháp dân số tiêu biểu. Giải
thích được một số hiện tượng về dân số trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK hoạt động theo nhóm để tìm hiểu về cơ
cấu dân số.
* Nhóm 1, 3: Đọc thông tin trong mục a, hình 19.1, hãy trình bày cơ cấu dân số theo
giới tính và cơ cấu dân số theo tuổi.
* Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 19.2 và thông tin trong mục b, hãy trình bày cơ cấu dân số
theo trình độ văn hóa và cơ cấu dân số theo lao động.
5
tranthimaihuong1985@gmail.com
Hình 19.1. Các loại tháp dân số đặc
trưng trên thế giới, năm 2020
Hình 19.2. Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu
vực kinh tế của nhóm nước thu nhập thấp và
nhóm nước thu nhập cao, năm 2020 (%)
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
3. Cơ cấu dân số
- Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
a) Cơ cấu sinh học
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Biểu thị bằng tỉ lệ giới tính (tỉ lệ nam và nữ trong tổng số dân) hoặc tỉ số giới tính (100
nữ thì tương ứng có bao nhiêu nam).
+ Thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các nước, các khu vực, phụ thuộc vào tình
trạng chiến tranh, tình hình phát triển kinh tế, quan niệm xã hội,…
+ Tác động tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, chiến lược phát triển kinh tế-xã
hội,…
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Biểu thị tỉ lệ dân số theo những nhóm tuổi nhất định trong tổng số dân. Các nhóm tuổi có
thể được phân theo khoảng cách đều nhau như: 0-4 tuổi, 5-9 tuổi, 10-14 tuổi,… hoặc không
đều nhau như: 0-14 tuổi, 15-64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
+ Thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao
động của một quốc gia.
- Người ta có thể biểu hiện cơ cấu dân số sinh học bằng biểu đồ, gọi là tháp dân số (hay
tháp tuổi).
- Tháp dân số của các nước trên thế giới có ba dạng đặc trưng:
Loại tháp
Biểu hiện
VD
Hình tam giác
Phản ánh dân số trẻ.
Ê-ti-ô-pi-a
Hình chum
Phản ánh dân số già.
Ca-na-da
Phản ánh dân số đang chuyển từ dân số trẻ
Hình quả chuông
Ấn Độ
sang dân số già
Em có biết: Người ta gọi là:
- Dân số trẻ, nếu số người dưới 15 tuổi chiếm ≥ 35%, 65 tuổi trở lên < 7% tổng số dân.
- Già hóa dân số, nếu số người dưới 65 tuổi trở lên chiếm ≥ 7% tổng số dân. Dân số
già khi tỉ lệ này ≥ 14% tổng số dân.
- Dân số “vàng”, nếu số người từ 15-64 tuổi chiếm 2/3 tổng số dân trở lên.
b) Cơ cấu xã hội
- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa:
+ Phản ánh trình độ dân trí và trình độ học vấn của dân cư; thường thể hiện qua tỉ lệ dân số
15 tuổi trở lên biết chữ, số năm đi học trung bình của người trên 25 tuổi,…
+ Là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số của một khu vực, một quốc gia.
- Cơ cấu dân số theo lao động:
+ Là sự biểu thị tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội.
+ Có thể chia thành:
> Dân số hoạt động kinh tế và dân số hoạt động không kinh tế.
> Số lao động hoạt động trong ba khu vực kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công
nghiệp và xây dựng; dịch vụ).
Em có biết: Nguồn lao động của một quốc gia bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi
quy định có khả năng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm
việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
d) Tổ chức thực hiện:
6
tranthimaihuong1985@gmail.com
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và so sánh tháp dân số; tích hợp mã 3.1.NC1a,.
b. Nội dung: So sánh tháp dân số của Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ và Ca-na-da.
c. Sản phẩm: Bảng so sánh hoặc sơ đồ tháp dân số số hóa.
Gợi ý:
Sự khác nhau giữa tháp dân số năm 2020 của các nước Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ và Ca-na-đa.
Đặc điểm
Hình dáng
tháp
Cơ cấu dân
số theo tuổi
Ê-ti-ô-pi-a
Ấn Độ
Ca-na-đa
Đáy thu hẹp, thân và đỉnh
Đáy rộng, đỉnh nhọn
Đáy hẹp, đỉnh và thân
bắt đầu mở rộng Chuyển
Dân số trẻ (hình
mở rộng Dân số
từ dân số trẻ sang dân số
tam giác).
già (hình chum).
già (hình quả chuông).
0-14: giảm xuống.
0-14 tuổi: đông nhất. 0-14: xu hướng giảm.
Trên 64: xu hướng
Trên 64: ít nhất.
Trên 64: xu hướng tăng.
tăng nhanh.
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau giữa các loại tháp dân
số dựa trên Hình 19.1,.
• Bước 2 (Thực hiện nhiệm vụ): HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung (3.1.NC1a)
bằng phần mềm Canva hoặc bảng biểu số để thiết kế sản phẩm so sánh trực quan các đặc điểm đáy
tháp, thân tháp,.
• Bước 3 (Báo cáo, thảo luận): HS trình bày sản phẩm số trước lớp, thảo luận về ý nghĩa của
các dạng tháp.
• Bước 4 (Kết luận, nhận định): GV đánh giá kết quả và chốt đáp án chuẩn về các dạng tháp
dân số.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS cập nhật thông tin và giải quyết vấn đề thực tiễn; tích hợp mã 1.1.NC1b,.
b. Nội dung: Tìm hiểu tình hình biến động dân số tại địa phương trong 5 năm gần đây.
* Câu hỏi: Hãy tìm hiểu tình hình biến động dân số (tăng, giảm) ở nơi em sống trong
thời gian 5 năm trở lại đây và nguyên nhân dẫn tới sự biến động đó.
c. Sản phẩm: Bài báo cáo ngắn về dân số địa phương.
Gợi ý:
- Học sinh tìm hiểu thông tin qua sách, báo hoặc internet.
- Ví dụ: Dân số của Hà Nội
DÂN SỐ CỦA HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2016-2020
Năm
Số dân
2016
7328,4
2017
7420,1
2018
7520,7
(Đơn vị: Nghìn người)
2019
2020
8093,9
8246,6
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Qua bảng số liệu, ta thấy dân số của Hà Nội ngày càng tăng lên. Dân số Hà Nội tăng lên
là do Hà Nội là một trong hai trung tâm công nghiệp phát triển nhất nước ta, là thủ đô của
7
tranthimaihuong1985@gmail.com
Việt Nam, là trung tâm văn hóa, tài chính, dịch vụ, y tế, giáo dục, vận tải,… phát triển bậc
nhất cả nước nên thu hút được nhiều lao động từ các tỉnh đến tìm việc làm, định cư.
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV yêu cầu HS tìm số liệu và nguyên nhân biến động dân
số nơi em sinh sống trong 5 năm qua,.
• Bước 2 (Thực hiện nhiệm vụ): HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm (1.1.NC1b) trên các trang
thông tin uy tín (như gso.gov.vn) để lấy dữ liệu số chính xác về dân số địa phương.
• Bước 3 (Báo cáo, thảo luận): HS báo cáo kết quả và giải thích nguyên nhân (do kinh tế, y tế,
di cư...),.
• Bước 4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét về năng lực tra cứu và vận dụng kiến thức của
HS, kết thúc bài học.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn
mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 20. Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới.
Nội dung:
(1). Phân bố dân cư.
(2). Đô thị hóa.
PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH
TT
Tên hoạt
động
1
Khởi
động
HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nhanh từ video để lấy số liệu dân
số hiện tại.
1.1.NC1b
2
Hình
Nhóm HS tự đề xuất công cụ hợp tác (Padlet/Docs) để cùng thực
thành kiến
hiện nhiệm vụ nhóm.
thức
2.4.NC1a
3
Luyện
tập
HS sử dụng các ứng dụng để tạo và chỉnh sửa nội dung so sánh
tháp dân số ở định dạng số.
3.1.NC1a
HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm chuyên sâu để tra cứu dữ liệu dân
số thực tế từ Tổng cục Thống kê.
1.1.NC1b
4
Vận dụng
Tổ chức dạy học
Năng lực số
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN TÍCH HỢP NLS HÃY IB CHO TÔI QUA ZALO: 0338378898.
PHÍ CHỈ 10K/BÀI
8
KHBH – LỚP 10 – TUẦN 1
Ngày soạn :
PHẦN BA: ĐỊA LÍ KINH TẾ-XÃ HỘI
CHƯƠNG 8: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 19 ( 3 tiết). QUY MÔ DÂN SỐ, GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ
THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm và tình hình phát triển dân số trên thế giới.
- Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tỉ suất tử) và cơ học (xuất cư,
nhập cư); trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế; phân tích được các nhân tố
tác động đến gia tăng dân số.
- Trình bày được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu sinh học (tuổi và giới tính), cơ cấu xã
hội (lao động, trình độ văn hóa).
- So sánh được các loại tháp dân số tiêu biểu.
- Giải thích được một số hiện tượng về dân số trong thực tiễn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Sẵn sàng giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập.
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, Atlat, bản đồ…
* Năng lực chuyên biệt:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ để xác định được được sự khác nhau về tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên giữa các khu vực trên thế giới,..
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phát hiện và giải thích được sự khác
nhau về quy mô dân số, tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học của
dân số các khu vực (châu lục) trên thế giới. Các loại cơ cấu dân số.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, Atlat…
> Biết đọc và sử dụng bản đồ dân cư thế giới.
> Biết thực hiện được một số tính toán đơn giản: tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng
tự nhiên, gia tăng cơ học, cơ cấu dân số….
> Nhận xét và giải thích biểu đồ; sử dụng mô hình, tranh ảnh…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu
tin cậy về quy mô dân số, tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học của
dân số các khu vực (châu lục) trên thế giới. Cơ cấu dân số.
1
tranthimaihuong1985@gmail.com
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến
thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến quy mô dân số, tỉ suất
sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học của dân số các khu vực (châu lục)
trên thế giới. Các nhân tố ảnh hưởng đến gia tăng dân số. Cơ cấu dân số.
* Năng lực số:
◦ 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung về
quy mô và biến động dân số trong môi trường số,.
◦ 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau (như Padlet, Jamboard)
cho các quá trình hợp tác nhóm,.
◦ 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
(như biểu đồ, sơ đồ tư duy số) để hệ thống hóa kiến thức bài học,.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự cùng chung sống của
các dân tộc trên thế giới, sự khác nhau về điều kiện sống, sự khác nhau về cơ cấu dân số.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân. Có ý thức trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề dân số phù hợp với khả năng
và lứa tuổi của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu,.
2. Học liệu số: Video về sự gia tăng dân số, công cụ tìm kiếm Google, nền tảng
Padlet/Jamboard, phần mềm thiết kế sơ đồ (Canva/Mindmap), trang web Tổng cục Thống kê,,.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a. Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức dân số và tích hợp mã 1.1.NC1b để khai thác thông tin số,.
b. Nội dung: Quan sát video (hình ảnh) và trả lời câu hỏi về vấn đề dân số thế giới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV trình chiếu video về sự gia tăng dân số và yêu cầu HS
xác định các từ khóa chính về thực trạng dân số hiện nay.
• Bước 2 (Thực hiện nhiệm vụ): HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm (1.1.NC1b) thông tin nhanh
từ video và Internet để lấy số liệu dân số thế giới tại thời điểm hiện tại.
• Bước 3 (Báo cáo, thảo luận): Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét và bổ sung dựa trên kết
quả tra cứu được.
• Bước 4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới,.
Quy mô dân số thế giới không ngừng tăng lên. Quá trình phát triển đó diễn ra khác
nhau ở các nơi trên thế giới. Gia tăng dân số thế giới diễn ra như thế nào? Cơ cấu dân số
thường đề cập đến những yếu tố nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2
tranthimaihuong1985@gmail.com
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu quy mô dân số
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm quy mô và các loại gia tăng dân số; tích hợp mã
2.4.NC1a,.
b. Nội dung: Hoạt động nhóm tìm hiểu về quy mô, gia tăng tự nhiên, cơ học và thực tế qua các
phiếu học tập,.
* Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục 1 và bảng 19, hãy trình bày đặc điểm và tình
hình phát triển dân số thế giới.
BẢNG 19. QUY MÔ DÂN SỐ THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950-2050
Năm
Khu vực
Toàn thế giới
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
(Đơn vị: tỉ người)
1950
2000
2020
2050 (dự báo)
2,5
0,8
1,7
6,1
1,2
5,0
7,8
1,3
6,5
9,7
1,3
8,4
c. Sản phẩm: HS hoàn thành các phiếu học tập số trên không gian chung.
1. Quy mô dân số
- Từ khoảng giữa thế kỉ XX, số dân thế giới tăng rất nhanh (bùng nổ dân số) nhưng gần đây
đã tăng chậm lại.
- Năm 2020, số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc
gia, số dân có sự biến động khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ hoàn thành các
Phiếu số 1, 2, 3, 4 về gia tăng dân số,.
• Bước 2 (Thực hiện nhiệm vụ): Nhóm HS thảo luận. HS đề xuất các công cụ số (2.4.NC1a)
như Google Docs hoặc Padlet để các thành viên cùng tham gia biên tập và tổng hợp thông tin thảo
luận,.
• Bước 3 (Báo cáo, thảo luận): Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thông qua sản phẩm trên nền
tảng số đã chọn.
• Bước 4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét quá trình hợp tác trên môi trường số của HS và
chốt kiến thức trọng tâm.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu gia tăng dân số
a) Mục tiêu: HS phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tỉ suất tử) và cơ học
(xuất cư, nhập cư). Trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động theo nhóm để tìm hiểu về
gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng dân số cơ học, gia tăng dân số thực tế.
PHIẾU SỐ 1
(Gia tăng dân số tự nhiên)
Nội dung
Khái niệm
Nhận xét
Tỉ suất sinh thô
Tỉ suất tử thô
Tỉ suất tăng tự nhiên dân số
PHIẾU SỐ 2
(Gia tăng dân số cơ học)
Nội dung
Khái niệm
Tỉ suất nhập cư
Tỉ suất xuất cư
Gia tăng dân số cơ học
3
tranthimaihuong1985@gmail.com
Nhận xét
Nội dung
Tỉ suất gia tăng dân số thực tế
PHIẾU SỐ 3
(Gia tăng dân số thực tế)
Khái niệm
Nhận xét
PHIẾU SỐ 4
(Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số)
Tác động
Nhân tố
Điều kiện tự
nhiên và môi
trường sống
Điều kiện
kinh tế-xã hội
* Nhóm 1: Hoàn thành thông tin phiếu số 1.
* Nhóm 2: Hoàn thành thông tin phiếu số 2.
* Nhóm 3: Hoàn thành thông tin phiếu số 3.
* Nhóm 4: Hoàn thành thông tin phiếu số 4.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2. Gia tăng dân số
a) Gia tăng dân số tự nhiên
- Tỉ suất sinh thô:
+ Cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra còn sống trong năm.
+ Tỉ suất sinh thô trên thế giới có xu hướng giảm cả ở nhóm nước phát triển và nhóm nước
đang phát triển.
- Tỉ suất tử thô:
+ Cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu người bị chết trong năm.
+ Tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm. Đơn vị: ‰
Năm 2020
Tỉ suất sinh thô
Tỉ suất tử thô
Thế giới
19
7
Các nước phát triển
10
10
Các nước đang phát triển
20
7
- Tỉ suất tăng tự nhiên dân số:
+ Là mức chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
+ Để đánh giá gia tăng dân số tự nhiên.
+ Hiện nay, tỉ suất tăng tự nhiên dân số của toàn thế giới có xu hướng giảm số dân thế
giới tăng chậm lại.
Em có biết: Do dân số biến động không ngừng nên để thể hiện số dân của một năm,
người ta lấy số dân trung bình của năm đó. Số dân trung bình được coi là số dân giữa năm
(Ngày 1-7 hằng năm) hoặc trung bình cộng của số dân ngày đầu năm và số dân ngày cuối
năm.
b) Gia tăng dân số cơ học
- Tỉ suất nhập cư: Cho biết số người nhập cư đến một lãnh thổ trong năm, tính bình quân
trên 1000 dân.
- Tỉ suất xuất cư: cho biết số người xuất cư của một lãnh thổ trong năm, tính bình quân trên
1000 dân.
- Gia tăng dân số cơ học:
+ Là sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
+ Các nước phát triển tỉ suất nhập cư thường > tỉ suất xuất cư.
+ Các nước đang phát triển tỉ suất xuất cư thường > tỉ suất nhập cư.
4
tranthimaihuong1985@gmail.com
+ Gia tăng dân số cơ học không ảnh hưởng tới số dân trên phạm vi toàn thế giới nhưng có ý
nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia.
Em có biết: Hiện nay, bên cạnh di cư trong nước, di cư quốc tế diễn ra ngày càng mạnh
mẽ. Theo Tổ chức Di cư quốc tế (IOM), năm 1970 chỉ có 85 triệu người di cư quốc tế thì
năm 2020 con số này đã tăng lên tới 272 triệu người.
c) Gia tăng dân số thực tế
- Là tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học (đơn vị tính là %).
- Đây là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.
- Giữa hai bộ phận tạo nên gia tăng dân số thực tế thì gia tăng dân số tự nhiên vẫn là động
lực phát triển dân số.
d) Gia tăng dân số
Nhân tố
Tác động
Điều kiện tự - Điều kiện tự nhiên và môi trường sống thuận lợi góp phần tăng mức
nhiên và môi nhập cư và ngược lại.
trường sống - Thiên tai, dịch bệnh làm tăng mức tử vong, mức xuất cư.
- Nhìn chung, trình độ phát triển kinh tế và mức sống cao làm giảm mức
Điều kiện
sinh, mức xuất cư và ngược lại.
kinh tế-xã
- Tập quán, tâm lí xã hội, cơ cấu tuổi và giới tính tác động đến mức sinh,
hội
mức tử vong.
- Chính sách về dân số ảnh hưởng đến mức sinh, mức di cư.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cơ cấu dân số
a) Mục tiêu: HS trình bày được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu sinh học (tuổi và giới tính),
cơ cấu xã hội (lao động, trình độ văn hóa). So sánh được các loại tháp dân số tiêu biểu. Giải
thích được một số hiện tượng về dân số trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK hoạt động theo nhóm để tìm hiểu về cơ
cấu dân số.
* Nhóm 1, 3: Đọc thông tin trong mục a, hình 19.1, hãy trình bày cơ cấu dân số theo
giới tính và cơ cấu dân số theo tuổi.
* Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 19.2 và thông tin trong mục b, hãy trình bày cơ cấu dân số
theo trình độ văn hóa và cơ cấu dân số theo lao động.
5
tranthimaihuong1985@gmail.com
Hình 19.1. Các loại tháp dân số đặc
trưng trên thế giới, năm 2020
Hình 19.2. Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu
vực kinh tế của nhóm nước thu nhập thấp và
nhóm nước thu nhập cao, năm 2020 (%)
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
3. Cơ cấu dân số
- Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
a) Cơ cấu sinh học
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Biểu thị bằng tỉ lệ giới tính (tỉ lệ nam và nữ trong tổng số dân) hoặc tỉ số giới tính (100
nữ thì tương ứng có bao nhiêu nam).
+ Thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các nước, các khu vực, phụ thuộc vào tình
trạng chiến tranh, tình hình phát triển kinh tế, quan niệm xã hội,…
+ Tác động tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, chiến lược phát triển kinh tế-xã
hội,…
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Biểu thị tỉ lệ dân số theo những nhóm tuổi nhất định trong tổng số dân. Các nhóm tuổi có
thể được phân theo khoảng cách đều nhau như: 0-4 tuổi, 5-9 tuổi, 10-14 tuổi,… hoặc không
đều nhau như: 0-14 tuổi, 15-64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
+ Thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao
động của một quốc gia.
- Người ta có thể biểu hiện cơ cấu dân số sinh học bằng biểu đồ, gọi là tháp dân số (hay
tháp tuổi).
- Tháp dân số của các nước trên thế giới có ba dạng đặc trưng:
Loại tháp
Biểu hiện
VD
Hình tam giác
Phản ánh dân số trẻ.
Ê-ti-ô-pi-a
Hình chum
Phản ánh dân số già.
Ca-na-da
Phản ánh dân số đang chuyển từ dân số trẻ
Hình quả chuông
Ấn Độ
sang dân số già
Em có biết: Người ta gọi là:
- Dân số trẻ, nếu số người dưới 15 tuổi chiếm ≥ 35%, 65 tuổi trở lên < 7% tổng số dân.
- Già hóa dân số, nếu số người dưới 65 tuổi trở lên chiếm ≥ 7% tổng số dân. Dân số
già khi tỉ lệ này ≥ 14% tổng số dân.
- Dân số “vàng”, nếu số người từ 15-64 tuổi chiếm 2/3 tổng số dân trở lên.
b) Cơ cấu xã hội
- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa:
+ Phản ánh trình độ dân trí và trình độ học vấn của dân cư; thường thể hiện qua tỉ lệ dân số
15 tuổi trở lên biết chữ, số năm đi học trung bình của người trên 25 tuổi,…
+ Là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số của một khu vực, một quốc gia.
- Cơ cấu dân số theo lao động:
+ Là sự biểu thị tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội.
+ Có thể chia thành:
> Dân số hoạt động kinh tế và dân số hoạt động không kinh tế.
> Số lao động hoạt động trong ba khu vực kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công
nghiệp và xây dựng; dịch vụ).
Em có biết: Nguồn lao động của một quốc gia bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi
quy định có khả năng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm
việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
d) Tổ chức thực hiện:
6
tranthimaihuong1985@gmail.com
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và so sánh tháp dân số; tích hợp mã 3.1.NC1a,.
b. Nội dung: So sánh tháp dân số của Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ và Ca-na-da.
c. Sản phẩm: Bảng so sánh hoặc sơ đồ tháp dân số số hóa.
Gợi ý:
Sự khác nhau giữa tháp dân số năm 2020 của các nước Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ và Ca-na-đa.
Đặc điểm
Hình dáng
tháp
Cơ cấu dân
số theo tuổi
Ê-ti-ô-pi-a
Ấn Độ
Ca-na-đa
Đáy thu hẹp, thân và đỉnh
Đáy rộng, đỉnh nhọn
Đáy hẹp, đỉnh và thân
bắt đầu mở rộng Chuyển
Dân số trẻ (hình
mở rộng Dân số
từ dân số trẻ sang dân số
tam giác).
già (hình chum).
già (hình quả chuông).
0-14: giảm xuống.
0-14 tuổi: đông nhất. 0-14: xu hướng giảm.
Trên 64: xu hướng
Trên 64: ít nhất.
Trên 64: xu hướng tăng.
tăng nhanh.
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau giữa các loại tháp dân
số dựa trên Hình 19.1,.
• Bước 2 (Thực hiện nhiệm vụ): HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung (3.1.NC1a)
bằng phần mềm Canva hoặc bảng biểu số để thiết kế sản phẩm so sánh trực quan các đặc điểm đáy
tháp, thân tháp,.
• Bước 3 (Báo cáo, thảo luận): HS trình bày sản phẩm số trước lớp, thảo luận về ý nghĩa của
các dạng tháp.
• Bước 4 (Kết luận, nhận định): GV đánh giá kết quả và chốt đáp án chuẩn về các dạng tháp
dân số.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS cập nhật thông tin và giải quyết vấn đề thực tiễn; tích hợp mã 1.1.NC1b,.
b. Nội dung: Tìm hiểu tình hình biến động dân số tại địa phương trong 5 năm gần đây.
* Câu hỏi: Hãy tìm hiểu tình hình biến động dân số (tăng, giảm) ở nơi em sống trong
thời gian 5 năm trở lại đây và nguyên nhân dẫn tới sự biến động đó.
c. Sản phẩm: Bài báo cáo ngắn về dân số địa phương.
Gợi ý:
- Học sinh tìm hiểu thông tin qua sách, báo hoặc internet.
- Ví dụ: Dân số của Hà Nội
DÂN SỐ CỦA HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2016-2020
Năm
Số dân
2016
7328,4
2017
7420,1
2018
7520,7
(Đơn vị: Nghìn người)
2019
2020
8093,9
8246,6
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Qua bảng số liệu, ta thấy dân số của Hà Nội ngày càng tăng lên. Dân số Hà Nội tăng lên
là do Hà Nội là một trong hai trung tâm công nghiệp phát triển nhất nước ta, là thủ đô của
7
tranthimaihuong1985@gmail.com
Việt Nam, là trung tâm văn hóa, tài chính, dịch vụ, y tế, giáo dục, vận tải,… phát triển bậc
nhất cả nước nên thu hút được nhiều lao động từ các tỉnh đến tìm việc làm, định cư.
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV yêu cầu HS tìm số liệu và nguyên nhân biến động dân
số nơi em sinh sống trong 5 năm qua,.
• Bước 2 (Thực hiện nhiệm vụ): HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm (1.1.NC1b) trên các trang
thông tin uy tín (như gso.gov.vn) để lấy dữ liệu số chính xác về dân số địa phương.
• Bước 3 (Báo cáo, thảo luận): HS báo cáo kết quả và giải thích nguyên nhân (do kinh tế, y tế,
di cư...),.
• Bước 4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét về năng lực tra cứu và vận dụng kiến thức của
HS, kết thúc bài học.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn
mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 20. Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới.
Nội dung:
(1). Phân bố dân cư.
(2). Đô thị hóa.
PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH
TT
Tên hoạt
động
1
Khởi
động
HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nhanh từ video để lấy số liệu dân
số hiện tại.
1.1.NC1b
2
Hình
Nhóm HS tự đề xuất công cụ hợp tác (Padlet/Docs) để cùng thực
thành kiến
hiện nhiệm vụ nhóm.
thức
2.4.NC1a
3
Luyện
tập
HS sử dụng các ứng dụng để tạo và chỉnh sửa nội dung so sánh
tháp dân số ở định dạng số.
3.1.NC1a
HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm chuyên sâu để tra cứu dữ liệu dân
số thực tế từ Tổng cục Thống kê.
1.1.NC1b
4
Vận dụng
Tổ chức dạy học
Năng lực số
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN TÍCH HỢP NLS HÃY IB CHO TÔI QUA ZALO: 0338378898.
PHÍ CHỈ 10K/BÀI
8
 








Các ý kiến mới nhất