Bài 1. Dân Số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Xuan
Ngày gửi: 14h:03' 29-08-2013
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Xuan
Ngày gửi: 14h:03' 29-08-2013
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Trường Quốc tế Á Châu
Gv: Phan Thị Xuân
GIÁO ÁN LỚP 7
Phần 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
BÀI 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần nắm được:
Những kiến thức cơ bản về dân số, tháp tuổi và nguồn lao động của một địa phương.
Kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ dân số
Sự gia tăng nhanh của dân số thế giới trong hai thế kỉ XIX và XX nhờ những thành tựu trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, y tế.
Sự bùng nổ dân số thế giới và những hậu quả của nó.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh vẽ các tháp tuổi cơ bản
Biểu đồ dân số từ đầu công nguyên và dự báo đến năm 2050
Biều đồ tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển và ở các nước đang phát triển.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ
Bài mới:
Vào bài:
Dân số là vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay vì nó có ảnh hưởng to lớn tới nguồn lao động và đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ cho sản xuất phát triển. Sự gia tăng dân số ở mức quá cao hoặc quá thấp đều có tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước. Để hiểu thêm những vấn đề trên chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: bài 1 :dân số.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm dân số, nguồn lao động.
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, giảng giải.
GV: Mời 1 HS đọc phần 1 trong sách giáo khoa.
GV: Qua theo dõi bạn đọc SGK và theo hiểu biết của mình em hiểu thế nào về khái niệm “dân số”?
HSTL:
GVCX: Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
GV: Để nắm được tình hình dân số người ta phải tiến hành điều tra dân số. Vậy theo em công tác điều tra dân số cho ta biết điều gì?
HSTL:
GVCX:
Công tác điều tra dân số cho ta biết được số dân, số người trong độ tuổi lao động, cơ cấu dân số theo giới tính, theo độ tuổi, trình độ văn hóa, nghề nghiệp…
Như vậy, dân số là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển kinh tế xã hội của một địa phương, để nắm được tình hình dân số người ta tiến hành điều tra dân số.
GV: Theo các em, để thể hiện cụ thể tình hình dân số của một địa phương người ta dùng phương tiện gì?
HSTL:
GVCX: Người ta dùng tháp dân số để biểu hiện (tháp tuổi)
Gv giới thiệu hình 1.1 SGK/4 cho HS quan sát tháp tuổi.
Để đọc được tháp tuổi chúng ta phải biết được các nhà khoa học đã thể hiện giới tính và dân số trên tháp tuổi như sau:
Bên trái tháp tuổi thể hiện giới tính nam, bên phải tháp tuổi thể hiện giới tính nữ.
Thang độ tuổi ở giữa tháp tuổi thể hiện độ tuổi và mỗi băng thể hiện một độ tuổi. vd: 0 – 4 tuổi, 5-9 tuổi… độ dài của mỗi băng cho biết số người trong từng độ tuổi.
Trên tháp tuổi, người ta tô màu cho 3 lứa tuổi là trẻ em, số người trong độ tuổi lao động và số người trên độ tuổi lao động. ( Ở Việt Nam độ tuổi lao động được qui định: nữ từ 16 – 55 tuổi, nam từ 16 – 60 tuổi).
GV: Quan sát hai tháp tuổi hình 1.1 sgk/4 cho biết:
- Trên mỗi tháp tuổi có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ở lứa tuổi mới sinh cho đến 4 tuổi?
HSTL:
GVCX:
Tháp A ( bên trái): có khoảng 5,4 triệu bé trai và khoảng 5,6 triệu bé gái.
Tháp B ( bên phải): có khoảng 4,4 triệu bé trai và khoảng 4,6 triệu bé gái.
GV: Quan sát hai tháp tuổi và cho biết hình dạng của hai tháp khác nhau như thế nào?
HSTL:
GVCX:
- Tháp A có đáy mở rộng, lên cao thu hẹp nhanh, đỉnh nhọn, thuộc dạng tháp tuổi trẻ.
- Tháp B có đáy bớt mở rộng, lên cao thu hẹp chậm hơn, đỉnh bớt nhọn hơn, so với tháp A thì tháp B có dân số già hơn.
Hay nói cách khác: tháp tuổi A có đáy rộng, thân tháp thon dần, tháp tuổi B có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra.
GV:
Gv: Phan Thị Xuân
GIÁO ÁN LỚP 7
Phần 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
BÀI 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần nắm được:
Những kiến thức cơ bản về dân số, tháp tuổi và nguồn lao động của một địa phương.
Kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ dân số
Sự gia tăng nhanh của dân số thế giới trong hai thế kỉ XIX và XX nhờ những thành tựu trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, y tế.
Sự bùng nổ dân số thế giới và những hậu quả của nó.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh vẽ các tháp tuổi cơ bản
Biểu đồ dân số từ đầu công nguyên và dự báo đến năm 2050
Biều đồ tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển và ở các nước đang phát triển.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ
Bài mới:
Vào bài:
Dân số là vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay vì nó có ảnh hưởng to lớn tới nguồn lao động và đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ cho sản xuất phát triển. Sự gia tăng dân số ở mức quá cao hoặc quá thấp đều có tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước. Để hiểu thêm những vấn đề trên chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: bài 1 :dân số.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm dân số, nguồn lao động.
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, giảng giải.
GV: Mời 1 HS đọc phần 1 trong sách giáo khoa.
GV: Qua theo dõi bạn đọc SGK và theo hiểu biết của mình em hiểu thế nào về khái niệm “dân số”?
HSTL:
GVCX: Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
GV: Để nắm được tình hình dân số người ta phải tiến hành điều tra dân số. Vậy theo em công tác điều tra dân số cho ta biết điều gì?
HSTL:
GVCX:
Công tác điều tra dân số cho ta biết được số dân, số người trong độ tuổi lao động, cơ cấu dân số theo giới tính, theo độ tuổi, trình độ văn hóa, nghề nghiệp…
Như vậy, dân số là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển kinh tế xã hội của một địa phương, để nắm được tình hình dân số người ta tiến hành điều tra dân số.
GV: Theo các em, để thể hiện cụ thể tình hình dân số của một địa phương người ta dùng phương tiện gì?
HSTL:
GVCX: Người ta dùng tháp dân số để biểu hiện (tháp tuổi)
Gv giới thiệu hình 1.1 SGK/4 cho HS quan sát tháp tuổi.
Để đọc được tháp tuổi chúng ta phải biết được các nhà khoa học đã thể hiện giới tính và dân số trên tháp tuổi như sau:
Bên trái tháp tuổi thể hiện giới tính nam, bên phải tháp tuổi thể hiện giới tính nữ.
Thang độ tuổi ở giữa tháp tuổi thể hiện độ tuổi và mỗi băng thể hiện một độ tuổi. vd: 0 – 4 tuổi, 5-9 tuổi… độ dài của mỗi băng cho biết số người trong từng độ tuổi.
Trên tháp tuổi, người ta tô màu cho 3 lứa tuổi là trẻ em, số người trong độ tuổi lao động và số người trên độ tuổi lao động. ( Ở Việt Nam độ tuổi lao động được qui định: nữ từ 16 – 55 tuổi, nam từ 16 – 60 tuổi).
GV: Quan sát hai tháp tuổi hình 1.1 sgk/4 cho biết:
- Trên mỗi tháp tuổi có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ở lứa tuổi mới sinh cho đến 4 tuổi?
HSTL:
GVCX:
Tháp A ( bên trái): có khoảng 5,4 triệu bé trai và khoảng 5,6 triệu bé gái.
Tháp B ( bên phải): có khoảng 4,4 triệu bé trai và khoảng 4,6 triệu bé gái.
GV: Quan sát hai tháp tuổi và cho biết hình dạng của hai tháp khác nhau như thế nào?
HSTL:
GVCX:
- Tháp A có đáy mở rộng, lên cao thu hẹp nhanh, đỉnh nhọn, thuộc dạng tháp tuổi trẻ.
- Tháp B có đáy bớt mở rộng, lên cao thu hẹp chậm hơn, đỉnh bớt nhọn hơn, so với tháp A thì tháp B có dân số già hơn.
Hay nói cách khác: tháp tuổi A có đáy rộng, thân tháp thon dần, tháp tuổi B có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra.
GV:
 








Các ý kiến mới nhất