Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 20h:58' 21-08-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 20h:58' 21-08-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Hồng Dung)
Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tuần 1 - Tiết 1 – Bài 1: DÂN SỐ
Ngày soạn:...../......./.........
Ngày dạy:....../......./.........
Dạy lớp: 7ABCD
I. Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh cần đạt được:
1.Kiến thức:
- Nắm được dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
2.Kĩ năng:
- Qua biểu đồ dân số nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn, có niềm tin vào khoa học.
4. Định hướng phát triển năng lực : Phân tích biểu đồ, phân tích, tổng hợp, liên hệ thực tế
II. Chuẩn bị của GV và HS:
a, Chuẩn bị của GV: Biểu đồ H 1.1, H 1.2, H 1.3, H 1.4 Phóng to
b, Chuẩn bị của HS: SGK, đọc trước bài ở nhà
III. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức: Sĩ số:
b. Kiểm tra bài cũ: (Không)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (2’)
Ở lớp 6 chúng ta đã được tìm hiểu về những kiến thức đại cương của Trái Đất. Lên chương trình lớp 7 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ba phần lớn đó là. Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG. Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ. Phần ba: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.
c. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
- GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ “dân số” trang 186 SGK. Hướng dẫn đọc nội dung phần 1
? Người ta điều tra dân số nhằn mục đích gì?
- HS: Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho chúng ta biết tổng số người của một địa phương hoặc một nước, số người ở từng độ tuổi, tổng số nam và nữ, số người trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đang làm và nghề nghiệp được đào tạo… Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
- GV: Hướng dẫn hs H1.1 SGK dân số của mỗi quốc gia thường được thể hiện bằng một tháp tuổi
- GV: Giới thiệu tháp tuổi và cách đọc tháp tuổi ……..
? Trong tổng số trẻ em ở độ tuổi từ 0 đến 4 tuổi ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
- HS: Ở tháp 1 có 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái
Ở tháp 2 có 4,5 tr bé trai và 4,8 tr bé gái
? Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp?
- HS: Ở tháp 2 số người trong độ tuổi lao động nhiều hơn so với tháp 1
? Hãy nhận xét đặc điểm thân và đáy của hai tháp tuổi?
- HS: Ở tháp 1:Đỉnh nhọn, thân hẹp, đáy rộng
Ở tháp 2: Thân và đáy gần bằng nhau
? Vậy tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì?
- HS: Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết được tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương, một nước.
? Nguồn lao động là gì?
- GV: Hướng dẫn hs nhận biết đặc điểm hình dạng của ba dạng tháp tuổi cơ bản.
+ Tháp dân số trẻ: Đáy rộng, thân thu hẹp nhanh, đỉnh nhọn.
+ Tháp tuổi ổn định: Đáy thu hẹp, thân rộng, đỉnh tròn.
+ Tháp tuổi già: Đáy hẹp, thân mở rộng, đỉnh tròn.
- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Các số liệu thống kê …. Gia tăng dân số cơ giới”. Đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử”
? Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới?
- HS: Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm. Sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới
? Người ta điều tra dân số liên tục trong nhiều năm nhằm mục đích gì?
- HS: Các số liệu thống kê và điều tra
Tuần 1 - Tiết 1 – Bài 1: DÂN SỐ
Ngày soạn:...../......./.........
Ngày dạy:....../......./.........
Dạy lớp: 7ABCD
I. Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh cần đạt được:
1.Kiến thức:
- Nắm được dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
2.Kĩ năng:
- Qua biểu đồ dân số nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn, có niềm tin vào khoa học.
4. Định hướng phát triển năng lực : Phân tích biểu đồ, phân tích, tổng hợp, liên hệ thực tế
II. Chuẩn bị của GV và HS:
a, Chuẩn bị của GV: Biểu đồ H 1.1, H 1.2, H 1.3, H 1.4 Phóng to
b, Chuẩn bị của HS: SGK, đọc trước bài ở nhà
III. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức: Sĩ số:
b. Kiểm tra bài cũ: (Không)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (2’)
Ở lớp 6 chúng ta đã được tìm hiểu về những kiến thức đại cương của Trái Đất. Lên chương trình lớp 7 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ba phần lớn đó là. Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG. Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ. Phần ba: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.
c. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
- GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ “dân số” trang 186 SGK. Hướng dẫn đọc nội dung phần 1
? Người ta điều tra dân số nhằn mục đích gì?
- HS: Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho chúng ta biết tổng số người của một địa phương hoặc một nước, số người ở từng độ tuổi, tổng số nam và nữ, số người trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đang làm và nghề nghiệp được đào tạo… Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
- GV: Hướng dẫn hs H1.1 SGK dân số của mỗi quốc gia thường được thể hiện bằng một tháp tuổi
- GV: Giới thiệu tháp tuổi và cách đọc tháp tuổi ……..
? Trong tổng số trẻ em ở độ tuổi từ 0 đến 4 tuổi ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
- HS: Ở tháp 1 có 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái
Ở tháp 2 có 4,5 tr bé trai và 4,8 tr bé gái
? Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp?
- HS: Ở tháp 2 số người trong độ tuổi lao động nhiều hơn so với tháp 1
? Hãy nhận xét đặc điểm thân và đáy của hai tháp tuổi?
- HS: Ở tháp 1:Đỉnh nhọn, thân hẹp, đáy rộng
Ở tháp 2: Thân và đáy gần bằng nhau
? Vậy tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì?
- HS: Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết được tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương, một nước.
? Nguồn lao động là gì?
- GV: Hướng dẫn hs nhận biết đặc điểm hình dạng của ba dạng tháp tuổi cơ bản.
+ Tháp dân số trẻ: Đáy rộng, thân thu hẹp nhanh, đỉnh nhọn.
+ Tháp tuổi ổn định: Đáy thu hẹp, thân rộng, đỉnh tròn.
+ Tháp tuổi già: Đáy hẹp, thân mở rộng, đỉnh tròn.
- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Các số liệu thống kê …. Gia tăng dân số cơ giới”. Đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử”
? Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới?
- HS: Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm. Sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới
? Người ta điều tra dân số liên tục trong nhiều năm nhằm mục đích gì?
- HS: Các số liệu thống kê và điều tra
 









Các ý kiến mới nhất