Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Hiền
Ngày gửi: 15h:18' 10-08-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Tô Hiền
Ngày gửi: 15h:18' 10-08-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 14/08/2013
Ngày dạy: 7A 16/08/2013; 7B 15/08/2013
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tuần 1- Tiết 1- Bài 1 : DÂN SỐ
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS đạt được :
1. Kiến thức: - Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.
2. Kĩ năng:
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số.
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới.
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy, tự nhận thức, giải quyết vấn đề,….
3. Thái độ: - ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
* Các kỹ năng sống cơ bản: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân.
II. Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.
III. Chuẩn bị :
GV: - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050.
- Ảnh 2 tháp tuổi.
- Bảng phụ, phiếu học tập
HS: SGK; Tập bản đồ
IV. Tiến trình daỵ học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Gv kiểm tra sách vở của học sinh
3. Bài mới: Gv giới thiệu bài
Hoạt động 1: Dân số nguồn lao động
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…” SGK/Tr.3
? Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở một địa phương?
HS trả lời
GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều tra dân số.
GV giới thiệu: theo tổng điều tra dân số Thế Giới năm 2000 thì dân số Thế Giới khoảng 6 tỉ người.
GV khẳng định : Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển KT – XH của một địa phương, và dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số )
GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1 sgk/ Tr.4 )
GV cho HS đánh số thứ tự 1,2, 3, 4 trên hình 1.1
? Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?
HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác :
1 : độ tuổi ( cột dọc 3: Nữ ( phải
2 : Nam ( trái 4 : số dân ( chiều ngang
Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100 luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật.
Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:
? Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? ý nghĩa các màu ?
HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các nhóm tuổi khác nhau :
Đáy tháp ( màu xanh lá cây ): từ 0 – 14 tuổi : nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động.
Thân tháp ( màu xanh dương): từ 15 – 59 tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao động.
Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100 tuổi : nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động.
? Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
Nội dung :
N 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 3 và N 4 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong tuổi lao động cao ?
HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ.
GV nhận xét, kết luận về hình dạng của từng tháp.
Cấu tạo
Tháp A
Tháp B
Từ 0 – 4 tuổi
Nam : 5,5 triệu
Nữ : 5,5 triệu
Nam : 4,3 triệu
Nữ : 4,8 triệu
Hình dạng
- Đáy rộng
- Thân thon về đỉnh
( Tháp có dân số trẻ
- Đáy thu hẹp lại
- Thân tháp phình rộng ra
( Tháp có dân số già
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc
Ngày dạy: 7A 16/08/2013; 7B 15/08/2013
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tuần 1- Tiết 1- Bài 1 : DÂN SỐ
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS đạt được :
1. Kiến thức: - Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.
2. Kĩ năng:
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số.
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới.
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy, tự nhận thức, giải quyết vấn đề,….
3. Thái độ: - ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
* Các kỹ năng sống cơ bản: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân.
II. Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.
III. Chuẩn bị :
GV: - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050.
- Ảnh 2 tháp tuổi.
- Bảng phụ, phiếu học tập
HS: SGK; Tập bản đồ
IV. Tiến trình daỵ học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Gv kiểm tra sách vở của học sinh
3. Bài mới: Gv giới thiệu bài
Hoạt động 1: Dân số nguồn lao động
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…” SGK/Tr.3
? Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở một địa phương?
HS trả lời
GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều tra dân số.
GV giới thiệu: theo tổng điều tra dân số Thế Giới năm 2000 thì dân số Thế Giới khoảng 6 tỉ người.
GV khẳng định : Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển KT – XH của một địa phương, và dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số )
GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1 sgk/ Tr.4 )
GV cho HS đánh số thứ tự 1,2, 3, 4 trên hình 1.1
? Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?
HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác :
1 : độ tuổi ( cột dọc 3: Nữ ( phải
2 : Nam ( trái 4 : số dân ( chiều ngang
Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100 luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật.
Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:
? Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? ý nghĩa các màu ?
HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các nhóm tuổi khác nhau :
Đáy tháp ( màu xanh lá cây ): từ 0 – 14 tuổi : nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động.
Thân tháp ( màu xanh dương): từ 15 – 59 tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao động.
Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100 tuổi : nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động.
? Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
Nội dung :
N 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 3 và N 4 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong tuổi lao động cao ?
HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ.
GV nhận xét, kết luận về hình dạng của từng tháp.
Cấu tạo
Tháp A
Tháp B
Từ 0 – 4 tuổi
Nam : 5,5 triệu
Nữ : 5,5 triệu
Nam : 4,3 triệu
Nữ : 4,8 triệu
Hình dạng
- Đáy rộng
- Thân thon về đỉnh
( Tháp có dân số trẻ
- Đáy thu hẹp lại
- Thân tháp phình rộng ra
( Tháp có dân số già
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc
 








Các ý kiến mới nhất