Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hải
Ngày gửi: 13h:14' 23-01-2015
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hải
Ngày gửi: 13h:14' 23-01-2015
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Đọc văn:
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Cảm nhận được lòng yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt và đầy uẩn khúc của một hồn thơ, thể hiện qua niềm tha thiết đến khắc khoải đối với cảnh vật và con người.
- Nhận ra được dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán khá điển hình của mạch thơ.
- Chỉ ra được lối tạo hình giản dị mà tài hoa của thi phẩm
B. Phương tiện thực hiện
SGK, SGV, thiết kế bài học.
C. Cách thức tiến hành
GVhướng dẫn HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình thực hiện
1. Kiểm tra bài cũ
2. Nội dung bài mới
Hoạt động dạy – học
Nội dung cần đạt
HS đọc phần tiểu dẫn và phát biểu những nét chính về Hàn Mặc Tử.
GV nhấn mạnh một vài điểm đáng chú ý.
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ.
Xét về mặt hình thức, bài thơ này có điều gì đạc biệt?
Em có nhận xét gì về câu thơ mở đầu?
Sau câu hỏi mở đầu tác giả miêu tả điều gì?
Cảnh được miêu tả ở đây không phải là cảnh thực mà chỉ là những ấn tượng của nhân vật trữ tình, do đó nó mang tính bất định cao, hãy tìm những chi tiết thể hiện sự bất định đó.
Em có nhận xét gì về hình ảnh và nhịp điệu trong hai câu thơ đầu khổ hai?
Em có nhận xét gì về hình tượng trăng ở đây?
Hình tượng trăng có ý nghĩa gì đối với tâm trạng và hoàn cảnh của thi nhân?
Khi đối diện với trăng thi nhân mang tâm trạng gì?
Em có nhận xét gì về nhịp điệu và hình ảnh thơ trong khổ thơ cuối?
Em có nhận xét gì về tâm trạng của thi nhân trong câu thơ kết?
Cảm nhận của em về khổ thơ?
Nhận xét của em về bài thơ, về sự vận động tâm trạng của cái tôi trữ tình?
I. Tìm hiểu chung
- Hàn Mặc Tử (1912 - 1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí; quê quán: Lệ Mĩ, Đồng Hới, Quảng Bình, xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo.
- Ông có một số phận đau thương và bất hạnh đến nghiệt ngã điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến hồn thơ của ông.
- Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được gợi hứng từ một kỉ niệm buồn của thi sĩ.
II. Đọc hiểu
1. Hình thức đặc biệt của bài thơ
- Bài thơ có ba khổ và mỗi khổ đều có một câu hỏi tu từ (có người cho rằng mỗi khổ thơ là một câu hỏi đầy khác khoải)
- Trong mỗi khổ thơ đều dùng đại từ phiếm chỉ “ai”: vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai
=> Điều này cho thất bài thơ đã thể hiện một tâm trạng băn khoăn, hoài nghi về một điều gì đấy được thể hiện một cách mơ hồ, không xác định. Vì vậy không thể tiếp cận bài thơ này như một bài thơ tả cảnh. (thực chất bài thơ là một lời độc thoại nội tâm)
2. Phân tích
a. Khổ 1
- Bài thơ mở đầu bằng một câu hỏi đặc biệt gần như vô định nhưng thực chất là cách cái tôi trữ tình tự phân thân để chất vấn và bộc lộ tâm trạng của mình.
- Câu hỏi vừa như hỏi han, vừa hờn trách, vừa nhắc nhở
- Sau câu hỏi mở đầu là những ấn tượng về cảnh vật thôn Vĩ
+ Nắng hàng cau nắng mới lên: gợi vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết; giản dị mà giàu sức gợi.
+ Vườn: mướt quá vừa là một sự cực tả cái vẻ mượt mà, non tơ, óng chuốt, mởn mởn xanh tươi vừa thể hiện giọng điệu trữ tình mê đắm, say sưa. Hình ảnh so sánh xanh như ngọc gợi một vẻ đẹp trong sáng thanh thoát
- Hình ảnh lá trúc che ngang mặt chữ điền: thể hiện mối quan hệ người - cảnh -> gợi vẻ đẹp kín đáo, e ấp. Giọng điệu trữ tình khác quan càng khiến ý thơ thêm giàu chất mộng. Nhưng đằng sau đó hình ảnh này cũng gợi lên cảm giác về sự ngăn cách giữa người và cảnh.
- mướt quá: vừa là sự cực tả tính chất của cảnh vật nhưng đồng thời cũng thể hiện cảm giác chới với của nhân vật trữ tình khi đối diện với một điều gì đó xa vời
- vườn ai: gợi cảm giác mơ hồ, bất định gây ấn tượng về một vẻ
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Cảm nhận được lòng yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt và đầy uẩn khúc của một hồn thơ, thể hiện qua niềm tha thiết đến khắc khoải đối với cảnh vật và con người.
- Nhận ra được dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán khá điển hình của mạch thơ.
- Chỉ ra được lối tạo hình giản dị mà tài hoa của thi phẩm
B. Phương tiện thực hiện
SGK, SGV, thiết kế bài học.
C. Cách thức tiến hành
GVhướng dẫn HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình thực hiện
1. Kiểm tra bài cũ
2. Nội dung bài mới
Hoạt động dạy – học
Nội dung cần đạt
HS đọc phần tiểu dẫn và phát biểu những nét chính về Hàn Mặc Tử.
GV nhấn mạnh một vài điểm đáng chú ý.
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ.
Xét về mặt hình thức, bài thơ này có điều gì đạc biệt?
Em có nhận xét gì về câu thơ mở đầu?
Sau câu hỏi mở đầu tác giả miêu tả điều gì?
Cảnh được miêu tả ở đây không phải là cảnh thực mà chỉ là những ấn tượng của nhân vật trữ tình, do đó nó mang tính bất định cao, hãy tìm những chi tiết thể hiện sự bất định đó.
Em có nhận xét gì về hình ảnh và nhịp điệu trong hai câu thơ đầu khổ hai?
Em có nhận xét gì về hình tượng trăng ở đây?
Hình tượng trăng có ý nghĩa gì đối với tâm trạng và hoàn cảnh của thi nhân?
Khi đối diện với trăng thi nhân mang tâm trạng gì?
Em có nhận xét gì về nhịp điệu và hình ảnh thơ trong khổ thơ cuối?
Em có nhận xét gì về tâm trạng của thi nhân trong câu thơ kết?
Cảm nhận của em về khổ thơ?
Nhận xét của em về bài thơ, về sự vận động tâm trạng của cái tôi trữ tình?
I. Tìm hiểu chung
- Hàn Mặc Tử (1912 - 1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí; quê quán: Lệ Mĩ, Đồng Hới, Quảng Bình, xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo.
- Ông có một số phận đau thương và bất hạnh đến nghiệt ngã điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến hồn thơ của ông.
- Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được gợi hứng từ một kỉ niệm buồn của thi sĩ.
II. Đọc hiểu
1. Hình thức đặc biệt của bài thơ
- Bài thơ có ba khổ và mỗi khổ đều có một câu hỏi tu từ (có người cho rằng mỗi khổ thơ là một câu hỏi đầy khác khoải)
- Trong mỗi khổ thơ đều dùng đại từ phiếm chỉ “ai”: vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai
=> Điều này cho thất bài thơ đã thể hiện một tâm trạng băn khoăn, hoài nghi về một điều gì đấy được thể hiện một cách mơ hồ, không xác định. Vì vậy không thể tiếp cận bài thơ này như một bài thơ tả cảnh. (thực chất bài thơ là một lời độc thoại nội tâm)
2. Phân tích
a. Khổ 1
- Bài thơ mở đầu bằng một câu hỏi đặc biệt gần như vô định nhưng thực chất là cách cái tôi trữ tình tự phân thân để chất vấn và bộc lộ tâm trạng của mình.
- Câu hỏi vừa như hỏi han, vừa hờn trách, vừa nhắc nhở
- Sau câu hỏi mở đầu là những ấn tượng về cảnh vật thôn Vĩ
+ Nắng hàng cau nắng mới lên: gợi vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết; giản dị mà giàu sức gợi.
+ Vườn: mướt quá vừa là một sự cực tả cái vẻ mượt mà, non tơ, óng chuốt, mởn mởn xanh tươi vừa thể hiện giọng điệu trữ tình mê đắm, say sưa. Hình ảnh so sánh xanh như ngọc gợi một vẻ đẹp trong sáng thanh thoát
- Hình ảnh lá trúc che ngang mặt chữ điền: thể hiện mối quan hệ người - cảnh -> gợi vẻ đẹp kín đáo, e ấp. Giọng điệu trữ tình khác quan càng khiến ý thơ thêm giàu chất mộng. Nhưng đằng sau đó hình ảnh này cũng gợi lên cảm giác về sự ngăn cách giữa người và cảnh.
- mướt quá: vừa là sự cực tả tính chất của cảnh vật nhưng đồng thời cũng thể hiện cảm giác chới với của nhân vật trữ tình khi đối diện với một điều gì đó xa vời
- vườn ai: gợi cảm giác mơ hồ, bất định gây ấn tượng về một vẻ
 








Các ý kiến mới nhất