Tìm kiếm Giáo án
Bài 5: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:49' 03-10-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:49' 03-10-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Bài 5: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời
sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được lời khuyên phù hợp để đảm bảo sức khỏe
và phòng chống thiên tai.
Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên
Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, cao nguyên Mộc Châu) của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ trên lược đồ hoặc biểu đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh và mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng.
- Đưa ra được ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đến đời sống và sản xuất
của người dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
-Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2.Thiết bị dạy học
a.Đối với giáo viên
-Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4.
-Lược đồ hình 1 trong SHS tr.27 phóng to.
-Tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và một số cao nguyên nổi
tiếng như Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), Mộc Châu (tỉnh Sơn La),… (nếu có).
-Tranh ảnh một số ruộng bậc thang; Mù Cang Chải, Yên Bái (nếu có).
-Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập (nếu có).
b.Đối với học sinh
-SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
-Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức
mới trong bài để tạo hứng thú.
B. KHÁM PHÁ:
- Đưa ra được những hiểu biết về đỉnh núi cao nhất của
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
nước ta.
- HS lắng nghe GV
1. Dân cư
Câu hỏi trang 24;25 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Quan nêu câu hỏi.
sát các hình 1, 2và đọc thông tin, em hãy:
- Kể tên một số dân tộc của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- Xác định trên lược đồ những khu vực có mật độ dân
số dưới 100 người/km2, trên 200 người/km2.
- Nêu nhận xét về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe,
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời:
2. Cách thức khai thác tự nhiên
- Quan sát các hình 3 và đọc thông tin, em hãy kể tên
một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- HS quan sát lược
đồ.
- HS làm việc theo
cặp.
- Các cặp trình bày
kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
- Một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ:
- HS thực hành theo
+ Làm ruộng bậc thang;
nhóm.
+ Xây dựng các công trình thuỷ điện;
+ Khai thác khoáng sản.
- HS thảo luận trả lời.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Tại sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều
nhà máy thuỷ điện lớn?
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
- Giải thích: Khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ có
địa hình cao, bị cắt xẻ mạnh cùng với nhiều sông lớn
(sông Đà, sông Chảy, sông Gâm,…), đây là điều kiện
thuận lợi để xây dựng các công trình thủy điện.
Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời
sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được lời khuyên phù hợp để đảm bảo sức khỏe
và phòng chống thiên tai.
Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên
Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, cao nguyên Mộc Châu) của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ trên lược đồ hoặc biểu đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh và mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng.
- Đưa ra được ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đến đời sống và sản xuất
của người dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
-Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2.Thiết bị dạy học
a.Đối với giáo viên
-Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4.
-Lược đồ hình 1 trong SHS tr.27 phóng to.
-Tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và một số cao nguyên nổi
tiếng như Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), Mộc Châu (tỉnh Sơn La),… (nếu có).
-Tranh ảnh một số ruộng bậc thang; Mù Cang Chải, Yên Bái (nếu có).
-Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập (nếu có).
b.Đối với học sinh
-SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
-Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức
mới trong bài để tạo hứng thú.
B. KHÁM PHÁ:
- Đưa ra được những hiểu biết về đỉnh núi cao nhất của
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
nước ta.
- HS lắng nghe GV
1. Dân cư
Câu hỏi trang 24;25 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Quan nêu câu hỏi.
sát các hình 1, 2và đọc thông tin, em hãy:
- Kể tên một số dân tộc của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- Xác định trên lược đồ những khu vực có mật độ dân
số dưới 100 người/km2, trên 200 người/km2.
- Nêu nhận xét về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe,
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời:
2. Cách thức khai thác tự nhiên
- Quan sát các hình 3 và đọc thông tin, em hãy kể tên
một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- HS quan sát lược
đồ.
- HS làm việc theo
cặp.
- Các cặp trình bày
kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
- Một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ:
- HS thực hành theo
+ Làm ruộng bậc thang;
nhóm.
+ Xây dựng các công trình thuỷ điện;
+ Khai thác khoáng sản.
- HS thảo luận trả lời.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Tại sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều
nhà máy thuỷ điện lớn?
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
- Giải thích: Khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ có
địa hình cao, bị cắt xẻ mạnh cùng với nhiều sông lớn
(sông Đà, sông Chảy, sông Gâm,…), đây là điều kiện
thuận lợi để xây dựng các công trình thủy điện.
Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
 









Các ý kiến mới nhất