Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 21 - Bài 2: Đầm sen - Đọc Đầm sen.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thiệp
Ngày gửi: 21h:05' 09-02-2026
Dung lượng: 811.3 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 10: BỐN MÙA TƯƠI ĐẸP
BÀI 2: ĐẦM SEN (6 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
● Sau bài học, học sinh:
- Nói được về một loài hoa mà HS biết theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Vẻ đẹp của đầm sen và hoạt động hái sen.
- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt được êu/uê; l/n, in/inh.
- Mở rộng được vốn từ về bốn mùa (từ ngữ chỉ đặc điểm thời tiết); đặt được câu hỏi
Vì sao? Do đâu? Nhờ đâu?.
- Biết nói và đáp lời mời, lời khen ngợi.
- Viết được 4 – 5 câu thuật việc đã chứng kiến theo gợi ý.
- Chia sẻ được một bài thơ đã đọc về bốn mùa.
- Trao đổi được về 1 – 2 món ăn làm từ sen.
● Năng lực
+ Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác nhóm trong học tập và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo sơ đồ tư duy từ ngữ chỉ đặc điểm thời
tiết, khả năng tìm từ ngữ theo yêu cầu, khả năng nói và viết sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc.
+ Nói - nghe: Nói được về một loài hoa mà HS biết theo gợi ý; nghe và trả lời
được câu hỏi về nội dung bài; luyện nói sáng tạo: Tập nói và đáp lời mời, lời khen
ngợi; chia sẻ được một bài thơ đã đọc; trao đổi được về 1 – 2 món ăn làm từ sen.
+ Viết: Kĩ năng nghe – viết đúng đoạn văn; đặt được câu hỏi Vì sao? Do đâu? Nhờ
đâu?; viết được 4 – 5 câu thuật việc đã chứng kiến theo gợi ý.
- Năng lực văn học: Cảm thụ bài đọc, thấy được vẻ đẹp của đầm sen.
● Phẩm chất
- Yêu nước: Biết yêu thiên nhiên.
- Nhân ái: Trân trọng và yêu quý người lao động, người thân trong gia đình.
- Chăm chỉ: Yêu thích lao động, ham học.
- Trách nhiệm: Biết trân trọng và bảo vệ thiên nhiên tươi đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên

2

- Giáo án điện tử; clip về giới thiệu các món ăn làm từ sen; thẻ từ, thẻ Đ/S, a, b, c,
thẻ mặt cười, mặt buồn; phiếu đọc sách.
2. Học sinh
- SHS; vở bài tập; bài thơ tả cảnh đẹp của một mùa trong năm đã tìm đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Khởi động (4 phút)
a. Mục tiêu: Nói được về một loài hoa
mà HS biết theo gợi ý; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc
qua tên bài và tranh minh họa.
b. Phương pháp: Thảo luận nhóm,
trực quan.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động theo cặp
- GV cho HS xem hình ảnh của 1 số
loài hoa.
- GV gợi mở: Mỗi loài hoa có đặc điểm
và vẻ đẹp riêng, yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm đôi, nói với bạn về một loài
hoa mà em biết (tên loài hoa, màu sắc, - HS hoạt động theo nhóm đôi,
nói với bạn về một loài hoa mà
mùi hương,…).
mình biết.
- HS nối tiếp nói nhanh.
+ Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV đưa tranh minh họa, gợi ý để HS
phán đoán nội dung bài đọc: sự vật, - Học sinh trình bày.
hình ảnh, màu sắc,...
- HS quan sát tranh minh họa,
phán đoán nội dung bài đọc.

Lưu ý/
điều chỉnh

3

- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc
mới Đầm sen lên bảng: Nhìn tranh,
chúng ta thấy một bạn nhỏ đang đứng
trên đê vẫy chào hai người phụ nữ đang
ngồi trên thuyền hái sen. Cảm xúc và - HS lắng nghe.
suy nghĩ của bạn nhỏ về sen như thế
nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong
bài đọc hôm nay: Đầm sen.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Không khí vui tươi của cả lớp.
- Các câu trả lời của HS.
- Thái độ tò mò, muốn tìm hiểu bài
đọc.

B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
● Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Phương pháp: Vấn đáp, thực hành,

4

hợp tác.
c. Cách thức tổ chức:
- GV đọc mẫu, giọng thong thả, chậm
rãi.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo,
+ Trước khi đọc, GV nêu câu hỏi kích trả lời câu hỏi.
thích sự tập trung của học sinh: Bài đọc
nhắc đến những nhân vật nào?
- Nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm
- 4 HS nối tiếp đọc lại bài (mỗi HS 1
đôi.
đoạn).
- HS chú ý lắng nghe và nhận
+ Trước khi HS đọc, GV yêu cầu cả
xét.
lớp chú ý nghe để nhận xét về cách đọc
của bạn theo các tiêu chí: đọc đúng,
đọc to, rõ.
- Sau mỗi đoạn, GV hướng dẫn HS
nhận xét và chỉ ra từ ngữ cần phát âm
đúng, câu văn cần ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc thành
tiếng theo nhóm 4, đọc luân phiên đoạn
bài. Nêu nhận xét về kết quả luyện đọc
của các thành viên theo bảng tiêu chí:
đọc đúng, đọc to, rõ; ngắt nghỉ đúng
chỗ.

- HS nghe GV hướng dẫn đọc
và luyện đọc từ ngữ, câu văn.

- HS luyện đọc trong nhóm, nêu
kết quả đánh giá của nhóm
+ Trước khi các nhóm luyện đọc, GV mình và đọc bài trước lớp, các
hướng dẫn sử dụng bảng tiêu chí đánh nhóm nhận xét.
giá.
+ Các nhóm luyện đọc, GV đến các
nhóm để hướng dẫn, giúp đỡ và cùng
tham gia luyện đọc với HS.
+ GV nhận xét.
- HS đọc toàn bài.

5

- GV nhận xét, đánh giá chung
d. Dự kiến sản phẩm:
- Cách HS đọc trong nhóm.
- Đọc đúng tiếng, từ, câu, đoạn, bài.

- HS lắng nghe và theo dõi.

● Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
(10 phút)
a. Mục tiêu:
- Hiểu nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của
đầm sen và hoạt động hái sen; biết liên
hệ bản thân: Trân trọng, yêu quý người
lao động, yêu và bảo vệ thiên nhiên
tươi đẹp.
- Tự tin thể hiện ý kiến cá nhân, tích
cực tham gia thảo luận nhóm.
b. Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
nhóm.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của
một số từ khó. GV chốt đáp án:
+ Đầm: khoảng trũng to và sâu ở giữa
đồng để giữ nước.
- HS giải thích nghĩa của một số
+ Mủng: một loại thuyền nhỏ, tròn, đan từ khó, nghe GV chốt đáp án.
bằng tre.
+ Khoan khoái: có cảm giác thoải mái,
dễ chịu.

6

+ Tấm tắc: luôn miệng nói lời khen
ngợi.
+ Bước 2: Hoạt động cá nhân, nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đoạn: “Đi khỏi
dốc đê…trưa hè”, trả lời cá nhân câu
hỏi: Điều gì đã khiến Minh dừng lại khi
vừa rẽ vào làng?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn: “Trước
mặt Minh…lòng thuyền”, thảo luận
theo nhóm 2 để trả lời 2 câu hỏi:
- HS đọc và trả lời.
+ Đầm sen có gì đẹp?
+ Mẹ con bác Tâm hái sen như thế
nào?
- Mời đại diện các nhóm trình bày.

- HS thảo luận theo nhóm, trả
- GV hỏi thêm: Trong ngày giỗ của ông lời 2 câu hỏi trong SGK.
năm ngoái, mẹ em đã làm gì?
-> Cho HS xem ảnh và giới thiệu sơ nét
về chè hạt sen.
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân câu
hỏi: Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc: - Học sinh trình bày.
Vẻ đẹp của đầm sen và hoạt động hái
- HS trả lời.
sen.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân:
+ Em đã làm những gì để thể hiện sự
trân trọng, yêu quý người lao động?
-> Giáo dục kĩ năng sống.

- HS trả lời cá nhân theo sở
+ Em đã làm những gì để bảo vệ thiên thích.
nhiên tươi đẹp?
-> Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
-> Giáo dục học sinh: Trân trọng, yêu

7

quý người lao động, yêu và bảo vệ
thiên nhiên tươi đẹp.

- HS liên hệ bản thân.

d. Dự kiến sản phẩm:
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ.
- Câu trả lời của học sinh.
- Nêu và hiểu nội dung bài đọc.

● Hoạt động 3: Luyện đọc lại (6
phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc đúng logic ngữ nghĩa.
- Tích cực tham gia luyện tập và nêu
nhận xét, giúp bạn tiến bộ.
b. Phương pháp: Thực hành - luyện
tập, hợp tác.
c. Cách thức tổ chức:
- GV gợi ý để HS nhớ lại nội dung
chính của bài. Từ đó, bước đầu xác
- HS nhắc lại nội dung bài
định được giọng đọc và một số từ ngữ
cần nhấn giọng.
- GV đọc mẫu đoạn 2, 3 “Trước mặt
Minh…lòng thuyền”.

8

- Yêu cầu 1-2 HS đọc lại.

- HS nghe GV đọc.

- Nhóm đôi luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc trước lớp và thi đọc.

- HS đọc.

d. Dự kiến sản phẩm:

- HS luyện đọc trong nhóm đôi.

- Cách HS đọc trong nhóm.

- HS đọc trước lớp và thi đọc.

- Đọc đúng logic ngữ nghĩa.

Tiết 2
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

2. Viết
● Hoạt động 1: Nghe – viết (25
phút)
a. Mục tiêu: Nghe – viết đúng đoạn
văn.
b. Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
– luyện tập.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu đọc đoạn văn, trả lời câu - HS đọc đoạn văn, trả lời câu
hỏi về nội dung.
hỏi:
+ Điều gì đã khiến Minh dừng lại khi
vừa rẽ vào làng?
+ Cái gì làm dịu hẳn cái nóng ngột ngạt
của trưa hè?
-> Nội dung của đoạn viết.
+ Đoạn viết có mấy câu?
+ Chữ đầu câu viết thế nào?
+ Tên nhân vật trong bài viết như thế

Lưu ý/
điều chỉnh

9

nào?
+ Cuối câu có dấu gì?
+ Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất?
- GV hướng dẫn HS đọc từng câu phát
hiện từ hay viết sai, nêu phần cần chú
ý.
- GV hướng dẫn HS đánh vần một số
tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai cấu tạo
hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ,
VD: rẽ, dịu,…; hoặc do ngữ nghĩa, VD:
dịu,…

- HS đọc từng câu và làm theo
yêu cầu của GV.
- HS đánh vần một số tiếng/ từ
khó đọc theo hướng dẫn của
GV.

- Yêu cầu HS viết những từ khó vào bảng - HS viết bảng con.
con.

- GV yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết
và cách trình bày bài.
- GV đọc chậm rãi từng cụm từ để HS
nghe, viết đoạn văn vào VBT, sau đó
đọc lại toàn đoạn để HS tự kiểm tra lại
bài.
+ Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên
cạnh, giúp bạn soát lỗi.
- Thống kê lỗi bằng cách giơ tay.

- Nêu tư thế ngồi và cách trình
bày bài.
- HS nghe – viết.

+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét một số bài viết.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
- Bài viết của HS đúng chính tả.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả Phân biệt êu/uê (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được êu/uê.
b. Phương pháp: Thực hành - luyện
tập, thảo luận nhóm, trực quan.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 2b.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài.
+ Bước 2: Hoạt động theo cặp
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
đọc các từ ngữ, thực hiện BT vào VBT.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- Dùng thẻ vần và dấu thanh chơi trò
chơi tìm bạn để sửa bài.

- HS lắng nghe GV nhận xét.

- HS đổi bài cho bạn bên cạnh,
soát lỗi cho nhau.
- HS giơ tay theo số lỗi.

- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 2b.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo cặp, hoàn
thành bài tập.
- 2 đội mỗi đội 4 em thi đua tiếp
sức.

10

- GV sửa bài, cho HS xem các tranh
liên quan đến từ vừa tìm được.
- GV nhận xét.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Bài làm đúng của HS, phân biệt được
êu/uê.
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả Phân biệt l/n, in/inh (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được l/n, in/inh.
b. Phương pháp: Thực hành - luyện
tập.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 2c.
- GV hướng dẫn HS đặt yếu tố cần tìm
trong ngữ cảnh.
+ Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
đoạn thơ, thực hiện BT vào VBT.
- Khuyến khích HS nắm vững kiến
thức làm toàn bài, HS nhận thức chậm
hoặc dễ nhầm lẫn phương ngữ địa
phương chọn làm 1 trong 2.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- Dùng bảng Đ – S để chữa bài và nhận
xét.
- GV nhận xét.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Bài làm đúng của HS, phân biệt được
l/n, in/inh.

- HS nhận xét, xem tranh.
- HS nghe GV nhận xét.

- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT.

- HS làm việc cá nhân, đọc đoạn
thơ, thực hiện BT vào VBT.

- HS thực hiện.
- HS lắng nghe GV nhận xét.

11

Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện từ (13 phút)
a. Mục tiêu: Mở rộng được vốn từ về
bốn mùa (từ ngữ chỉ đặc điểm thời
tiết).
b. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan,
hợp tác.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, GV gợi ý
và đặt câu hỏi để HS nêu nội dung từng
bức tranh (nói về mùa nào trong năm).
+ Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS hoạt động theo nhóm 6 (Chia
nhóm học sinh theo mùa, theo ý thích
của HS).
+ Mỗi HS nhận 1 cánh hoa.
+ Ghi 1 từ ngữ chỉ đặc điểm thời tiết
của mùa nhóm mình chọn.
+ Cả nhóm đính cánh hoa cá nhân
thành bông hoa của cả nhóm.
- Các nhóm trưng bày xung quanh lớp.

Hoạt động của học sinh

- HS đọc to và xác định yêu cầu
của BT 3.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.

- HS làm việc nhóm.

Mùa
xuân

+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả - Một số HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
trước lớp. Các HS còn lại lắng
nghe và bổ sung.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa và đặt câu - HS giải nghĩa và đặt câu với

Lưu ý/
điều chỉnh

12

với các từ vừa tìm được.
- GV nhận xét.
-> Giáo dục HS cách phòng bệnh các
mùa trong năm, cách phòng bệnh khi
chuyển từ mùa này sang mùa kia.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Câu trả lời đúng của HS, nêu được từ
ngữ chỉ đặc điểm thời tiết.
- Hoàn thành sơ đồ tư duy đúng yêu
cầu.
4. Luyện câu
● Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ
mùa phù hợp với mẫu hình
ngôi sao (7 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vốn
từ về bốn mùa.
b. Phương pháp: Thực hành - luyện
tập.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 4a.
+ Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau
khi đã điền từ ngữ.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn.
- GV nhận xét, chốt ý: Ở nước ta, có
những địa phương có bốn mùa (xuân,
hạ, thu, đông) trong năm. Cũng có
những địa phương chỉ có hai mùa là
mùa mưa và mùa khô.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Bài làm đúng của HS.
● Hoạt động 2: Đặt câu hỏi cho
các từ ngữ in đậm (15 phút)
a. Mục tiêu: Đặt được câu hỏi Vì sao?
Do đâu? Nhờ đâu?
b. Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
nhóm, thực hành – luyện tập.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp

các từ vừa tìm được.
- HS nghe GV nhận xét.

- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 4a.
- HS thực hiện BT vào VBT.
- HS đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền từ ngữ.
- Tự đánh giá bài của mình và
của bạn.
- HS lắng nghe GV nhận xét.

13

- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 4b.
- GV hướng dẫn HS làm câu đầu tiên.
+ Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên.
+ GV gợi ý, yêu cầu HS cả lớp suy
nghĩ để đặt câu hỏi theo yêu cầu của
bài.
+ Bước 2: Hoạt động theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi, hoàn thành bài tập đặt câu hỏi, viết
vào VBT các câu hỏi vừa đặt.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số cặp HS nói trước lớp
(1 em đặt câu hỏi, 1 em trả lời).
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét và mở rộng: Các từ để
hỏi như Vì sao, Do đâu, Nhờ đâu đều
có điểm chung là hỏi về lý do, nguyên
nhân. Nhưng chúng cũng có sự khác
biệt nhất định. Vì sao mang hàm nghĩa
hỏi nguyên nhân, Do đâu cũng hỏi
nguyên nhân, nhưng muốn tìm được
gốc rễ của vấn đề. Nhờ đâu thường hỏi
lý do của những kết quả, thành tựu tốt
đẹp.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Bài làm đúng của HS, đặt được câu
hỏi Vì sao? Do đâu? Nhờ đâu?

- HS đọc và xác định yêu cầu
BT.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ, sau đó nối tiếp
nhau phát biểu ý kiến.
- HS làm việc theo nhóm đôi,
hoàn thành bài tập.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe.

Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
5. Nói và nghe
● Hoạt động 1: Nói lời mời(15
phút)
a. Mục tiêu: Biết nói lời mời.
b. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp,
thảo luận nhóm.
c. Cách thức tổ chức:

Hoạt động của học sinh

Lưu ý/
điều chỉnh

14

+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 5a.
- Cho HS xem ảnh và giới thiệu sơ nét
về chè sen.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội
dung tranh.

- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT.
- HS xem ảnh và lắng nghe GV
giới thiệu.
- HS quan sát và nêu nội dung
tranh.

- HS trả lời.
- GV hỏi: Tranh vẽ Minh đang mời bà
và mẹ thưởng thức chè sen. Thái độ
của Minh, của bà và mẹ như thế nào?
+ Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
đôi, tập nói lời mời của Minh mời bà
và mẹ thưởng thức chè sen.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số nhóm nói lời mời
trước lớp.
- GV nhận xét.
- Liên hệ thực tế: Trong những bữa
cơm hằng ngày, trước khi ăn cơm các
bạn có mời ông bà, bố mẹ, anh chị ăn
cơm không? Khi mời thái độ, lời nói
của các bạn như thế nào?
- GV lưu ý thêm cho HS về thái độ, lời
nói, cử chỉ, nét mặt của người nhỏ tuổi
khi mời người lớn tuổi.
-> Giáo dục HS thái độ kính trọng, lễ
phép khi mời người lớn.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Câu trả lời và lời mời của HS.
● Hoạt động 2: Nói và đáp lời
khen ngợi (20 phút)
a. Mục tiêu: Biết nói và đáp lời khen
ngợi.
b. Phương pháp: Trực quan, thảo luận
nhóm, vấn đáp.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS tập nói lời mời trong nhóm
đôi.
- HS nói lời mời trước lớp.
- HS trong lớp lắng nghe, nhận
xét và bổ sung.
- HS liên hệ thực tế.

15

- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 5b.
+ Bước 2: Hoạt động nhóm 3
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
3, sắm vai (bà, mẹ, Minh) tập nói và
đáp lời khen ngợi phù hợp với mỗi tình
huống.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số nhóm đóng vai, nói
và đáp lời khen ngợi trước lớp.

- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn,
hoạt động theo nhóm 3, tập nói
và đáp lời khen ngợi.

- HS đóng vai.
- HS trong lớp lắng nghe, nhận
xét và bổ sung.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- Liên hệ thực tế: Yêu cầu HS kể và nói - HS liên hệ thực tế.
lời đáp của mình về 1 lần mà mình
được người khác khen.
- GV hỏi:
- Trả lời câu hỏi của GV.
+ Ta thường nói lời khen ngợi khi nào?
+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần
đáp với thái độ thế nào? Vì sao?
+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, cần chú
ý điều gì (giọng nói, nét mặt, ánh mắt,
cử chỉ, điệu bộ,…)?
- GV nhận xét, lưu ý học sinh thái độ - HS lắng nghe
khi nói và đáp lời khen ngợi.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Câu trả lời, lời đáp của HS.

16

Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
6. Luyện tập thuật việc được chứng
kiến (tiếp theo)
● Hoạt động 1: Sắp xếp các câu
thành đoạn văn (5 phút)
a. Mục tiêu: Biết sắp xếp các câu
thành đoạn.
b. Phương pháp: Thảo luận nhóm,
thực hành – luyện tập.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 6a.
+ Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi, thực hiện BT, trả lời câu hỏi.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV chia lớp thành 2 đội, tổ chức cho
lớp thi đua sửa bài tiếp sức.
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình
bày cách thuật việc được chứng kiến:
Cách thuật việc được chứng kiến phải
đảm bảo tính trung thực và sự tuần tự,
theo logic.

Hoạt động của học sinh

- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 6a.
- HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện BT.
- 2 đội, mỗi đội 4 HS tiếp sức
sửa bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS trả lời và lắng nghe GV.

Lưu ý/
điều chỉnh

17

d. Dự kiến sản phẩm:
- Bài làm đúng của HS.
● Hoạt động 2: Tìm hiểu nội
dung đoạn văn (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn văn.
b. Phương pháp: Thảo luận nhóm.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 6b.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn.
- Đoạn văn trên xuất hiện trong bài đọc
nào đã học?
+ Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời 2 câu hỏi trong SHS.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- GV mời một số HS khác nhận xét.

- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 6b.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi.

- Một số HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- Một số HS nhận xét. Các HS
còn lại lắng nghe.
- GV nhận xét, rút ra lưu ý khi viết - HS lắng nghe GV nhận xét.
đoạn văn thuật việc: viết theo thứ tự,
dùng các từ ngữ nói về trình tự thực
hiện công việc.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Cách HS thảo luận nhóm.
- Câu trả lời đúng của HS, hiểu nội
dung đoạn văn.
● Hoạt động 3: Viết về công việc
hằng ngày của một người thân
(25 phút)
a. Mục tiêu: Viết được 4 – 5 câu thuật
việc đã chứng kiến theo gợi ý.
b. Phương pháp: Thực hành – luyện
tập.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 6c.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài.
+ Cho HS xem 1 số tranh ảnh về các
công việc hằng ngày, nêu tên công

- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 6c.
- HS chú ý lắng nghe và thực
hiện theo yêu cầu của GV.

18

việc.
+ Yêu cầu HS xác định người được viết
và công việc hằng ngày của người đó
(viết nhanh vào nháp theo sơ đồ nhánh
cây).
+ Lưu ý HS các công việc được viết
theo thứ tự, theo logic, có thể dùng các
từ ngữ nói về trình tự thực hiện công
việc: đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối
cùng,…khi viết đoạn văn.
+ Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nhánh
cây, viết đoạn văn 4 – 5 câu về công
việc hằng ngày của một người thân vào
VBT, khuyến khích HS sáng tạo trong
cách viết.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS đọc bài viết trước
lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài viết của bạn.
- GV nhận xét.
-> Giáo dục HS biết yêu quý người
thân và trân trọng công việc của người
thân.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Bài viết của HS đúng yêu cầu.

- HS viết vào VBT.

- Một số HS đọc bài viết trước
lớp, các HS còn lại lắng nghe.
- Một số HS nhận xét. Các HS
còn lại lắng nghe.
- Cả lớp lắng nghe GV nhận xét.

19

Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
C. Vận dụng
1. Đọc mở rộng
● Hoạt động 1: Chia sẻ một bài
thơ đã đọc về bốn mùa (15
phút)
a. Mục tiêu: Chia sẻ được một bài thơ
đã đọc về bốn mùa.
b. Phương pháp: Hợp tác.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV nêu yêu cầu của BT 1a.
- Yêu cầu HS lấy bài thơ tả cảnh đẹp
của một mùa trong năm đã chuẩn bị.
+ Bước 2: Hoạt động nhóm 4
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ của mình
và chia sẻ trong nhóm 4 về tên bài thơ,
tác giả, tên mùa, vẻ đẹp,…
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV và HS nhận xét.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Bài thơ và lời chia sẻ của HS.

Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe GV hướng dẫn,
xác định yêu cầu của BT 1a.
- HS hoạt động nhóm 4, chia sẻ
về bài thơ.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- Một số HS nhận xét, các HS
còn lại lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét.

● Hoạt động 2: Viết vào Phiếu
đọc sách (8 phút)
a. Mục tiêu: Viết được Phiếu đọc sách.
b. Phương pháp: Thực hành – luyện
tập.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của BT 1b.
của BT 1b.
- Hướng dẫn HS dựa vào những chia sẻ - HS lắng nghe hướng dẫn.
đã thực hiện ở bài tập 1a để hoàn thành
Phiếu đọc sách ở bài tập 1b.
+ Bước 2: Hoạt động cá nhân, nhóm
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc - HS viết vào Phiếu đọc sách.
sách tên bài thơ, tên tác giả, tên mùa,

Lưu ý/
điều chỉnh

20

vẻ đẹp,...

- Yêu cầu HS dán phiếu đọc sách và
bài thơ của mình vào bảng nhóm.
- Các nhóm trưng bày xung quanh lớp.
+ Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một vài HS chia sẻ Phiếu
đọc sách trước lớp.
- GV và HS nhận xét.
- Lưu ý các nhóm cứ để sản phẩm ở
xung quanh lớp để giờ ra chơi các bạn
trong lớp có thể đi tham quan và đọc
những bài thơ mà các bạn trong lớp đã
sưu tầm.
d. Dự kiến sản phẩm:
- Hoàn thành phiếu đọc sách.

- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.
- Một số HS chia sẻ Phiếu đọc
sách trước lớp, các HS còn lại
lắng nghe.
- Một số HS nhận xét. Các HS
còn lại lắng nghe.
- HS nghe GV nhận xét.

2. Trao đổi về món ăn làm từ sen (9
phút)
a. Mục tiêu: Trao đổi được về 1 – 2
món ăn làm từ sen.
b. Phương pháp: Trực quan, hợp tác.
c. Cách thức tổ chức:
+ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Cho HS xem các tranh về món ăn làm - HS quan sát.
từ sen.

- GV hướng dẫn HS cách chia sẻ về
món ăn làm từ sen:
+ Tên món ăn.
- HS lắng nghe.
+ Các thành phần của món ăn.
+ Hương vị của món ăn.
+ ...
+
 
Gửi ý kiến