Chương III. §1. Mở đầu về phương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thuỳ
Ngày gửi: 22h:45' 23-01-2014
Dung lượng: 220.2 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thuỳ
Ngày gửi: 22h:45' 23-01-2014
Dung lượng: 220.2 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng: 03/01/2013.
CHƯƠNG II : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
Tiết 41 §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ có liên quan.
2. Kỹ năng:
+ HS TB, yếu - Biết sử dụng thuật ngữ để diễn đạt bài toán đơn giản.
- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen với khái niệm hai phương trình tương đương.
+ HS khá, giỏi: - Biết sử dụng thuật ngữ để diễn đạt bài toán giải bằng cách lập phương trình.
- HS hiểu khái niệm giải phương trình, biết khái niệm hai phương trình tương đương.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác
II. CHUẨN BỊ.
- GV: Nghiên cứu bài dạy
- HS: NC §1. SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
* Đặt vấn đề: (3’) GV: Đặt vấn đề như tr 4 SGK.
- Giới thiệu nhanh yêu cầu của tiết học:
Ở các lớp dưới ta đã giải nhiều bài toán tìm x, nhiều bài toán đố. Đó là các bài toán phương trình.
- GV giới thiệu nội dung chương III gồm :
+ Khái niệm chung về phương trình .
+ Phương trình bậc nhất một ẩn và một số dạng phương trình khác .
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình
3. Bài mới (25`)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1. Phương trình bậc nhất một ẩn. (15 phút)
GV : Viết bài toán sau lên bảng :
Sau đó giới thiệu :
Hệ thức 2x + 5 = 3 (x – 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x .
Phương trình gồm hai vế .
Ở phương trình trên, vế trái là 2x + 5, vế phải là 3 (x - 1) + 2.
Hai vế của phương trình này chứa cùng một biến x, đó là một phương trình một ẩn .
GV : Giới thiệu phương trình một ẩn GV : Hãy cho ví dụ khác về phương trình một ẩn. Chỉ ra vế trái, vế phải của phương trình .
GV : Yêu cầu HS làm ? 1 .
GV : Cho phương trình: 3x + y = 5x – 3
?. Phương trình này có phải là phương trình một ẩn không ?
GV : Yêu cầu HS làm ? 2 .
Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình : 2x + 5 = 3 (x - 1) + 2.
?. Nêu nhận xét .
GV nói : Khi x = 6, giá trị hai vế của phương trình đã cho bằng nhau, ta nói x = 6 thoả mãn phương trình và gọi x = 6 là một nghiệm của phương trình đã cho .
GV: Yêu cầu HS làm tiếp ? 3 .
GV : Cho các phương trình :
a) 2x = 1
b) x2 = – 1
c) x2 – 9 = 0
d) 2x + 2 = 2 (x + 1)
Hãy tìm nghiệm của mỗi phương trình trên .
GV : Vậy một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm ?
GV : Yêu cầu HS đọc phần “ Chú ý “ SGK.
HS : Nghe GV trình bày và ghi bảng .
HS : Lấy ví dụ một phương trình ẩn x .
Ví dụ : 3x2 + x – 1 = 2x + 5
Vế trái là : 3x2 + x – 1
Vế phải là : 2x + 5.
HS : Lấy ví dụ các phương trình ẩn y, ẩn u.
HS : Phương trình 3x + y = 5x – 3 không phải là phương trình một ẩn vì có hai ẩn khác nhau là x và y.
HS tính :
HS làm bài tập vào vở .Hai HS lên bảng làm .
HS1 : Thay x = – 2 vào hai vế của phương trình .
VT = 2 (–2 + 2) – 7 = – 7
VP = 3 – (– 2 ) = 5
( x = – 2 không phải là nghiệm của pt.
HS2 : Thay x = 2 vào hai vế của phương trình .
VT = 2 (2 + 2) – 7 = 1
VP = 3 – 2 = 1
( x = 2 là một nghiệm của phương trình .
HS phát biểu :
a) Phương trình có một nghiệm là .
b) Phương trình vô nghiệm .
c) x2 – 9 = 0 ( (x – 3 ) (x +
CHƯƠNG II : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
Tiết 41 §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ có liên quan.
2. Kỹ năng:
+ HS TB, yếu - Biết sử dụng thuật ngữ để diễn đạt bài toán đơn giản.
- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen với khái niệm hai phương trình tương đương.
+ HS khá, giỏi: - Biết sử dụng thuật ngữ để diễn đạt bài toán giải bằng cách lập phương trình.
- HS hiểu khái niệm giải phương trình, biết khái niệm hai phương trình tương đương.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác
II. CHUẨN BỊ.
- GV: Nghiên cứu bài dạy
- HS: NC §1. SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
* Đặt vấn đề: (3’) GV: Đặt vấn đề như tr 4 SGK.
- Giới thiệu nhanh yêu cầu của tiết học:
Ở các lớp dưới ta đã giải nhiều bài toán tìm x, nhiều bài toán đố. Đó là các bài toán phương trình.
- GV giới thiệu nội dung chương III gồm :
+ Khái niệm chung về phương trình .
+ Phương trình bậc nhất một ẩn và một số dạng phương trình khác .
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình
3. Bài mới (25`)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1. Phương trình bậc nhất một ẩn. (15 phút)
GV : Viết bài toán sau lên bảng :
Sau đó giới thiệu :
Hệ thức 2x + 5 = 3 (x – 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x .
Phương trình gồm hai vế .
Ở phương trình trên, vế trái là 2x + 5, vế phải là 3 (x - 1) + 2.
Hai vế của phương trình này chứa cùng một biến x, đó là một phương trình một ẩn .
GV : Giới thiệu phương trình một ẩn GV : Hãy cho ví dụ khác về phương trình một ẩn. Chỉ ra vế trái, vế phải của phương trình .
GV : Yêu cầu HS làm ? 1 .
GV : Cho phương trình: 3x + y = 5x – 3
?. Phương trình này có phải là phương trình một ẩn không ?
GV : Yêu cầu HS làm ? 2 .
Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình : 2x + 5 = 3 (x - 1) + 2.
?. Nêu nhận xét .
GV nói : Khi x = 6, giá trị hai vế của phương trình đã cho bằng nhau, ta nói x = 6 thoả mãn phương trình và gọi x = 6 là một nghiệm của phương trình đã cho .
GV: Yêu cầu HS làm tiếp ? 3 .
GV : Cho các phương trình :
a) 2x = 1
b) x2 = – 1
c) x2 – 9 = 0
d) 2x + 2 = 2 (x + 1)
Hãy tìm nghiệm của mỗi phương trình trên .
GV : Vậy một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm ?
GV : Yêu cầu HS đọc phần “ Chú ý “ SGK.
HS : Nghe GV trình bày và ghi bảng .
HS : Lấy ví dụ một phương trình ẩn x .
Ví dụ : 3x2 + x – 1 = 2x + 5
Vế trái là : 3x2 + x – 1
Vế phải là : 2x + 5.
HS : Lấy ví dụ các phương trình ẩn y, ẩn u.
HS : Phương trình 3x + y = 5x – 3 không phải là phương trình một ẩn vì có hai ẩn khác nhau là x và y.
HS tính :
HS làm bài tập vào vở .Hai HS lên bảng làm .
HS1 : Thay x = – 2 vào hai vế của phương trình .
VT = 2 (–2 + 2) – 7 = – 7
VP = 3 – (– 2 ) = 5
( x = – 2 không phải là nghiệm của pt.
HS2 : Thay x = 2 vào hai vế của phương trình .
VT = 2 (2 + 2) – 7 = 1
VP = 3 – 2 = 1
( x = 2 là một nghiệm của phương trình .
HS phát biểu :
a) Phương trình có một nghiệm là .
b) Phương trình vô nghiệm .
c) x2 – 9 = 0 ( (x – 3 ) (x +
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất