Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Đại từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Tươi
Ngày gửi: 16h:17' 05-11-2019
Dung lượng: 19.9 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 8/9/2019
Ngày dạy: 11/9/2019
Tiết 15: ĐẠI TỪ

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Nắm được thế nào là đại từ.
- Nắm được các loại đại từ tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết.
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.
II. PHƯƠNG PHÁP
Sử dụng các phương pháp: vấn đáp, phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm, bình giảng,…
III. CHUẨN BỊ
1. GV: giáo án, SGK, bảng phụ, bài tập, máy tính,…
2. HS:Vở, các phương tiện học tập khác
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp(1’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu khái niệm về từ láy? Cho ví dụ?
- Có những loại từ láy nào? Nghĩa của từ láy?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
GHI BẢNG

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
*TG: 1’
*Phương pháp: bình giảng
Trong khi nói và viết, ta thường dùng những từ như: Tôi, tao, tớ, mày, nó, họ, hắn,… để xưng hô hoặc dùng: Đây, đó, nọ, kia,… ai, gì, sao, thế nào… để trỏ, để hỏi. Như vậy là vô hình chung ta đã sử dụng một số loại đại từ Tiếng Việt để giao tiếp. Vậy đại từ là gì? Đại từ có nhiệm vụ, chức năng và cách sử dụng ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm lời giải đáp qua tiết học hôm nay.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
*TG: 27’
*Phương pháp: vấn đáp, bình giảng, thảo luận nhóm
* Lời dẫn: Trước hết chúng ta tìm hiểu về khái niệm đại từ
GV chiếu ví dụ.
HS đọc ví dụ

? “ Nó”ở đoạn văn đầu trỏ ai? “Nó” ở đoạn văn 2 trỏ con vật gì? Tại sao em biết được điều đó?





? Từ “thế” ở đoạn văn 3 trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em hiểu được nghĩa của từ này trong đoạn?
? Từ “ai” trong bài ca dao dùng để làm gì?

? Các từ vừa tìm hiểu giữ chức vụ gì trong câu?




? Vậy, đại từ là gì?
GV chiếu ghi nhớ 1 SGK, gọi HS đọc
Chuyển: Vậy đại từu có mấy loại, cô trò chúng ta chuyển sang phần II.
GV giới thiệu luôn có 2 loại đại từ.
* Thảo luận nhóm (4’)
-Nhóm 1: Tìm hiểu đại từ để trỏ ( Đại từ để trỏ thì trỏ những gì, đặt 1 câu với một trong số đại từ đó).
-Nhóm 2: Tìm hiểu đại từ để hỏi ( Đại từ để hỏi thì hỏi những gì, đặt 1 câu với một trong số đại từ đó).
_Các nhóm cử 1 nhóm trưởng, sau đó đại diện nhóm trình bày bài thảo luận của nhóm mình.



GV gọi nhóm 1 trình bày?
Nhóm khác bổ sung, Gv nhận xét và chốt kiến thức.





GV ghi bài tập nhanh trên bảng phụ - yêu cầu HS làm bài tập:
? Tìm đại từ trong câu sau và nhận xét ?
Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào.




GV gọi nhóm 2 trình bày?
Nhóm khác bổ sung, Gv nhận xét và chốt kiến thức.




GV gọi HS đọc to ghi nhớ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Nhận xét đại từ ai trong câu ca dao:
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con.




* Lưu ý:
- Các đại từ chỉ trỏ theo quan niệm trước đây, nay được xếp thành một loại từ riêng ( chỉ từ).
- Một số danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân tộc ( ông, bà.cha…), chức vụ ( bí thư, chủ tịch,..), nghề nghiệp ( bác sĩ..) trong tiếng việt thường được dùng để xưng hô - gọi là đại từ xưng hô lâm thời.
- Đại từ xưng hô trong Tiếng Việt rất phong phú, phức tạp, chịu nhiều sự ràng buộc. Do đó trong giao tiếp phải chọn cách xưng hô đúng chuẩn mực, phù hợp với văn hóa giao tiếp của người việt.
*Hoạt động 3: Luyện tập
*TG:10’





Gọi HS đọc BT1, 2, 3
 
Gửi ý kiến