đại số tiết 57 đến 68

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 02-04-2009
Dung lượng: 798.0 KB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 02-04-2009
Dung lượng: 798.0 KB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Tiết 57
Cộng , trừ đa thức
I/ Mục tiêu :
HS biết cộng trừ đa thức
Rèn luyện kỹ năng bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+ “ hoặc dấu “-“, thu gọn đa thức , chuyển vế đa thức .
II/ Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ , phấn màu
HS: + Ôn tập quy tắc dấu ngoặc , các tính chất của phép cộng. Bảng phu,ï bút dạ
III/ Tiến trình dạy học : Hoạt động I : KIỂM TRA ( 10’)
Kiểm tra : HS1:
Thế nào là đa thức?
Chữa bài tập 27 tr 38 SGK
Thu gọn P
P = x2y + xy2 - xy + xy2 -5xy x2y
HS2:
Thế nào là dạng thu gọn của đa thức ?
Bậc của đa thức là gì ?
Chữa bài tập 28/13
Học sinh có thể viết thành nhiều cách
GV nhận xét và cho điểm HS .
Như vậy đa thức
x3 + 2x4 – 3x2 – x4 +1 – x đã viết được thành tổng của 2 đa thức và hiệu của 2 đa thức . Vậy ngược lại muốn cộng hay trừ đa thức ta làm thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay
HS1 trả lời :.
Đa thức là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức là một hạng tử của đa thức đó .Chữa bài tập 27 tr 38 SGK
P = x2y + (1xy2 –( 1+5) xy
P = xy2 – 6x .
HS2 trả lời :
Dạng thu gọn của đa thức là một đa thức trong đó không còn hạng từ nào đồng dạng.
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử trong đa thức đó ở dạng thu gọn
Bài 28/ 13 SGK
a/x3 + 2x4 – 3x2 – x4 +1 – x
= (x3 + 2x4 – 3x2 – x4) +(1 – x)
b/ x3 + 2x4 – 3x2 – x4 +1 – x
= (x3 + 2x4 – 3x2) – ( x4- 1 +x)
Hoạt động II : CỘNG HAI ĐA THỨC (10’)
Ví dụ :Cho hai đa thức
M= 5x2y +5x-3
N=xyz -4x2 y +5x – ½
Tính M+N
GV yêu cầu HS nghiên cứu cách làm bài của SGK, sau đó gọi Hs lên bảng trình bày .
Em hãy giải thích các bước làm của mình.
GV giới thệu kết quả là tổng của hai đa thức M,N
Cho P= x2y + x3 – xy2 + 3
Và Q = x3 +xy2 – xy -6
Tính tổng của P và Q
GV yêu cầu SH làm ?1 tr.39 SGK. Viết hai đa thức rồi tính tổng của chúng
Ta đã biết công hai đa thức còn trừ hai đa thức ta làm thế nào ? chúng ta sang phần 2
HS cả lớp tự đọc trang 39 SGK
Một HS lên bảng trình bày :
HS giải thích các bước làm :
Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+”
Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng .
-Thu gọn các hạng từ đồng dạng
HS tính P và Q
1 HS lên bảng tính tổng P và Q
P +Q = 2x3 + x2y – xy – 3
Hai HS lên bảng trình bày bài làm của mình :
1/ Cộng hai đa thức :
a/ Ví dụ :
M = 5x2y +5x-3
N = xyz -4x2 y +5x – ½
M + N
= (5x2y + 5x-3) + (xyz - 4x2 y +5x – ½ )
= 5x2y +5x - 3 xyz - 4x2 y + 5x – ½
= x2y + 10x + xyz - 3
b/ Các bước cộng hai đa thức :
Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+”
Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng .
-Thu gọn các hạng từ đồng dạng
Hoạt động III : TRỪ HAI ĐA THỨC ( 13’)
Cho hai đa thức
P= 5x2y – 4xy2 + 5x – 3
Q= xyz – 4x2y + xy2 + 5x – ½
Để trừ hai đa thức P và Q ta viết như sau
P – Q= ( 5x2y – 4xy2 + 5x – 3) - ( xyz – 4x2y + xy2 + 5x
Theo em ta làm tiếp thế nào để được P - Q
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước ta phải chú ý điều gì ? . Gọi 1 HS lên bảng làm bài ?
GV giới thiệu : 9x2y -5xy2 -xyz - 2là hiệu của hai đa thức P - Q
Em hãy nêu các bước trừ hai đa thức ?
Bài 31/ 40 SGK : cho hai đa thức M = 3xyz – 3x2 + 5xy -1
N= 5x2 + xyz – 5
Cộng , trừ đa thức
I/ Mục tiêu :
HS biết cộng trừ đa thức
Rèn luyện kỹ năng bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+ “ hoặc dấu “-“, thu gọn đa thức , chuyển vế đa thức .
II/ Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ , phấn màu
HS: + Ôn tập quy tắc dấu ngoặc , các tính chất của phép cộng. Bảng phu,ï bút dạ
III/ Tiến trình dạy học : Hoạt động I : KIỂM TRA ( 10’)
Kiểm tra : HS1:
Thế nào là đa thức?
Chữa bài tập 27 tr 38 SGK
Thu gọn P
P = x2y + xy2 - xy + xy2 -5xy x2y
HS2:
Thế nào là dạng thu gọn của đa thức ?
Bậc của đa thức là gì ?
Chữa bài tập 28/13
Học sinh có thể viết thành nhiều cách
GV nhận xét và cho điểm HS .
Như vậy đa thức
x3 + 2x4 – 3x2 – x4 +1 – x đã viết được thành tổng của 2 đa thức và hiệu của 2 đa thức . Vậy ngược lại muốn cộng hay trừ đa thức ta làm thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay
HS1 trả lời :.
Đa thức là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức là một hạng tử của đa thức đó .Chữa bài tập 27 tr 38 SGK
P = x2y + (1xy2 –( 1+5) xy
P = xy2 – 6x .
HS2 trả lời :
Dạng thu gọn của đa thức là một đa thức trong đó không còn hạng từ nào đồng dạng.
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử trong đa thức đó ở dạng thu gọn
Bài 28/ 13 SGK
a/x3 + 2x4 – 3x2 – x4 +1 – x
= (x3 + 2x4 – 3x2 – x4) +(1 – x)
b/ x3 + 2x4 – 3x2 – x4 +1 – x
= (x3 + 2x4 – 3x2) – ( x4- 1 +x)
Hoạt động II : CỘNG HAI ĐA THỨC (10’)
Ví dụ :Cho hai đa thức
M= 5x2y +5x-3
N=xyz -4x2 y +5x – ½
Tính M+N
GV yêu cầu HS nghiên cứu cách làm bài của SGK, sau đó gọi Hs lên bảng trình bày .
Em hãy giải thích các bước làm của mình.
GV giới thệu kết quả là tổng của hai đa thức M,N
Cho P= x2y + x3 – xy2 + 3
Và Q = x3 +xy2 – xy -6
Tính tổng của P và Q
GV yêu cầu SH làm ?1 tr.39 SGK. Viết hai đa thức rồi tính tổng của chúng
Ta đã biết công hai đa thức còn trừ hai đa thức ta làm thế nào ? chúng ta sang phần 2
HS cả lớp tự đọc trang 39 SGK
Một HS lên bảng trình bày :
HS giải thích các bước làm :
Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+”
Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng .
-Thu gọn các hạng từ đồng dạng
HS tính P và Q
1 HS lên bảng tính tổng P và Q
P +Q = 2x3 + x2y – xy – 3
Hai HS lên bảng trình bày bài làm của mình :
1/ Cộng hai đa thức :
a/ Ví dụ :
M = 5x2y +5x-3
N = xyz -4x2 y +5x – ½
M + N
= (5x2y + 5x-3) + (xyz - 4x2 y +5x – ½ )
= 5x2y +5x - 3 xyz - 4x2 y + 5x – ½
= x2y + 10x + xyz - 3
b/ Các bước cộng hai đa thức :
Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+”
Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng .
-Thu gọn các hạng từ đồng dạng
Hoạt động III : TRỪ HAI ĐA THỨC ( 13’)
Cho hai đa thức
P= 5x2y – 4xy2 + 5x – 3
Q= xyz – 4x2y + xy2 + 5x – ½
Để trừ hai đa thức P và Q ta viết như sau
P – Q= ( 5x2y – 4xy2 + 5x – 3) - ( xyz – 4x2y + xy2 + 5x
Theo em ta làm tiếp thế nào để được P - Q
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước ta phải chú ý điều gì ? . Gọi 1 HS lên bảng làm bài ?
GV giới thiệu : 9x2y -5xy2 -xyz - 2là hiệu của hai đa thức P - Q
Em hãy nêu các bước trừ hai đa thức ?
Bài 31/ 40 SGK : cho hai đa thức M = 3xyz – 3x2 + 5xy -1
N= 5x2 + xyz – 5
 








Các ý kiến mới nhất