dai so t3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu lam
Người gửi: Cao Duy Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:36' 12-07-2008
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: tu lam
Người gửi: Cao Duy Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:36' 12-07-2008
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
luyện tập
(tiết 3)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
-Biết thế nào là một mệnh đề,mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ().
-Biết được mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ ,giả thiết và kết luận.
2.Về kĩ năng:
-Thành thạo cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Phát biểu thành thạo mệnh đề bằng cách sử dụng khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
3.Về tư duy:
-Hiểu được cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Biết qui lạ về quen.
4.Về thái độ:
-Bước đầu hiểu được ứng dụng của mệnh đề.
-Cẩn thận .
II.Phương tiện:
-Chuẩn bị phiếu học tập
III. Phương pháp
-Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy,hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động
1.Các tình huống học tập
-Tình huống 1: GV nêu vấn đề bằng bài tập để củng cố khái niệm mệnh đề.
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập.
Hoạt động 2: Giải bài tập 6 (SBT).
Hoạt động 3: Giải bài tập 12 (SBT).
- Tình huống 2: Giáo viên nêu vấn đề bàng bài tập nhằm củng cố kiến thức về phủ định của một mênh đề chứa kí hiệu ,.
Hoạt động 4: Giải bài tập 14 (SBT).
Hoạt động 5: Giải bài tập 15 (SBT).
Hoạt động 6: Giải bài tập 17 (SBT).
2. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập
Cho các câu sau:
a,`Bạn làm bài tập chưa?
b, 2+4=7.
c, x+3<0.
d, 5 -3=2.
e, Lào Cai là một thành phố của Việt Nam.
Số câu là mệnh đề trong các câu trên là:
(A) 1 ; (B) 2 ; (C) 3 ; (D) 4 ;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nêu định nghĩa, khái niệm mệnh đề.
- Gọi học sinh lên bảng.
- Sữa chữa kịp thời các sai lầm.
- Nghe hiểu nhiệm vụ.
- Hoạt động theo nhóm.
Hoạt động 2: Giải bài tập 6 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nêu định nghĩa mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo.
- Theo dõi hoạt động HS theo nhóm, giúp đỡ khi cần thiết.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Trính xác hóa kết quả.
- Cho học sinh phát biểu mênh đề tương đương với mênh đề Q.
- Hoạt động theo nhóm: thảo luận để tìm được kết quả bài toán.
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày (một nhóm làm ý a, một nhóm làm ý b,c
- Đại diên nhóm khác nhận sét lời giải của bạn.
Hoạt động 3: Giải bài tập 12 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động nhóm.
- Gọi học sinh đứng tại chỗ phát biểu.
- Chính xác hóa kết quả.
- Hoạt động nhanh theo nhóm.
- Đại diện nhóm đứng tại chỗ phat biểu.
Hoạt động 4: Giải bài tập 14 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động theo nhóm.
- Theo dõi hoạt động học sinh.
- Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên trình bày.
- Chính xác hóa kết quả:
a, x, x không chia hết cho x.
b, x, x + 0 = x.
c, x, x < 1/x.
d, x, x > -x.
- Hoạt động theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày (một nhóm làm ý a, b, một nhóm làm ý c, d).
Hoạt động 5: Giải bài tập 16 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động nhóm.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
- Sữa chữa sai lầm.
- Chính xác hóa kết quả:
a, x, x.1 x.
b, x, x.x 1.
c, n, nn2.
- Hoạt động theo nhóm.
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
- Khớp đáp số với giáo viên.
Hoạt động 6: Giải bài tập 17 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động nhóm.
- Gọi học sinh đứng tại chỗ phát biểu.
- Chính xác hóa kết quả
- Nghe hiểu vấn đề.
- Đứng tại chỗ trả lời.
Củng cố:
Câu hỏi 1: Cho mệnh đề “với x, 2x + 3 < 0”. Mệnh đề phủ định của mênh đề trên là:
(A) x, 2x +3 >0.
(B) x, 2x + 3 >0.
(C) x, 2x +3 0.
(D) x, 2x +3 0.
(E) x, 2x +3 <0.
(tiết 3)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
-Biết thế nào là một mệnh đề,mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ().
-Biết được mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ ,giả thiết và kết luận.
2.Về kĩ năng:
-Thành thạo cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Phát biểu thành thạo mệnh đề bằng cách sử dụng khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
3.Về tư duy:
-Hiểu được cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Biết qui lạ về quen.
4.Về thái độ:
-Bước đầu hiểu được ứng dụng của mệnh đề.
-Cẩn thận .
II.Phương tiện:
-Chuẩn bị phiếu học tập
III. Phương pháp
-Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy,hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động
1.Các tình huống học tập
-Tình huống 1: GV nêu vấn đề bằng bài tập để củng cố khái niệm mệnh đề.
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập.
Hoạt động 2: Giải bài tập 6 (SBT).
Hoạt động 3: Giải bài tập 12 (SBT).
- Tình huống 2: Giáo viên nêu vấn đề bàng bài tập nhằm củng cố kiến thức về phủ định của một mênh đề chứa kí hiệu ,.
Hoạt động 4: Giải bài tập 14 (SBT).
Hoạt động 5: Giải bài tập 15 (SBT).
Hoạt động 6: Giải bài tập 17 (SBT).
2. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập
Cho các câu sau:
a,`Bạn làm bài tập chưa?
b, 2+4=7.
c, x+3<0.
d, 5 -3=2.
e, Lào Cai là một thành phố của Việt Nam.
Số câu là mệnh đề trong các câu trên là:
(A) 1 ; (B) 2 ; (C) 3 ; (D) 4 ;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nêu định nghĩa, khái niệm mệnh đề.
- Gọi học sinh lên bảng.
- Sữa chữa kịp thời các sai lầm.
- Nghe hiểu nhiệm vụ.
- Hoạt động theo nhóm.
Hoạt động 2: Giải bài tập 6 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nêu định nghĩa mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo.
- Theo dõi hoạt động HS theo nhóm, giúp đỡ khi cần thiết.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Trính xác hóa kết quả.
- Cho học sinh phát biểu mênh đề tương đương với mênh đề Q.
- Hoạt động theo nhóm: thảo luận để tìm được kết quả bài toán.
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày (một nhóm làm ý a, một nhóm làm ý b,c
- Đại diên nhóm khác nhận sét lời giải của bạn.
Hoạt động 3: Giải bài tập 12 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động nhóm.
- Gọi học sinh đứng tại chỗ phát biểu.
- Chính xác hóa kết quả.
- Hoạt động nhanh theo nhóm.
- Đại diện nhóm đứng tại chỗ phat biểu.
Hoạt động 4: Giải bài tập 14 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động theo nhóm.
- Theo dõi hoạt động học sinh.
- Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên trình bày.
- Chính xác hóa kết quả:
a, x, x không chia hết cho x.
b, x, x + 0 = x.
c, x, x < 1/x.
d, x, x > -x.
- Hoạt động theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày (một nhóm làm ý a, b, một nhóm làm ý c, d).
Hoạt động 5: Giải bài tập 16 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động nhóm.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
- Sữa chữa sai lầm.
- Chính xác hóa kết quả:
a, x, x.1 x.
b, x, x.x 1.
c, n, nn2.
- Hoạt động theo nhóm.
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
- Khớp đáp số với giáo viên.
Hoạt động 6: Giải bài tập 17 (SBT).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động nhóm.
- Gọi học sinh đứng tại chỗ phát biểu.
- Chính xác hóa kết quả
- Nghe hiểu vấn đề.
- Đứng tại chỗ trả lời.
Củng cố:
Câu hỏi 1: Cho mệnh đề “với x, 2x + 3 < 0”. Mệnh đề phủ định của mênh đề trên là:
(A) x, 2x +3 >0.
(B) x, 2x + 3 >0.
(C) x, 2x +3 0.
(D) x, 2x +3 0.
(E) x, 2x +3 <0.
 









Các ý kiến mới nhất