dai so t1,2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu lam
Người gửi: Cao Duy Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:38' 12-07-2008
Dung lượng: 263.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: tu lam
Người gửi: Cao Duy Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:38' 12-07-2008
Dung lượng: 263.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
(Tiết 1-2) Ngày soạn: ……….…..Ngày dạy:………….
Chương I: mệnh đề - tập hợp
Bài 1: mệnh đề
A-mục tiêu:
1.Về kiến thức
-Biết thế nào là một mệnh đề,mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ().
-Biết được mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ ,giả thiết và kết luận.
2.Về kĩ năng
-Biết lấy ví dụ về mệnh đề,mệnh đề phủ định của một số mệnh đề,xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
-Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
-Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3.Về tư duy
-Biết quy lạ về quen
4.Về thái độ
-Cẩn thận,chính xác
B-Chuẩn bị phương tiện dạy học
-Chuẩn bị phiếu học tập
C-Phương pháp
-Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy,hoạt động nhóm.
D-Tiến trình bài học và các hoạt động
1.Các tình huống học tập
-Tình huống 1: nhận biết khái niệm mệnh đề và mệnh đề chứa biến.
Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm mệnh đề thông qua ví dụ
Hoạt động 2: Củng cố khái niệm mệnh đề.
Hoạt động 3: Tiếp cận khái niệm mệnh đề chứa biến.
-Tình huống 2: nhận biết khái niệm mệnh đề mệnh đề phủ định
Hoạt động 4 Tiếp cận khái niệm mệnh đề phủ định thông qua ví dụ
-Tình huống 3: nhận biết khái niệm mệnh đề kéo theo
Hoạt động 5:Tiếp cận khái niệm mệnh đề kéo theo thông qua ví dụ
-Tình huống 3: nhận biết khái niệm mệnh đề kéo theo
Hoạt động 6: Củng cố.
-Tình huống 4: nhận biết khái niệm mệnh đề tương đương
Hoạt động 7: Tiếp cận khái niệm mệnh đề tương đương thông qua ví dụ
Hoạt động 8: Củng cố khái niệm mệnh đề tương đương
-Tình huống 5:nhận biết các kí hiệu (),().
Hoạt động 9:tiếp cận các kí hiệu (),().
Hoạt động 10: Thành lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề chứa kí hiệu (),()
2. Tiến trình bài học:
Tiết 1
hoạt động1: Tiếp cận khái niệm mệnh đề thông qua ví dụ
+ Ví dụ: xét tính đúng sai của các câu sau:
(a): số 5 là số lẻ.
(b): 2+5=8.
(c): mệt quá!
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
-giáo viên đưa ra kết luận: câu (a),(b) là mệnh đề
-chính xác hoá khái niệm mệnh đề và đưa ra kí hiệu mệnh đề.
-trả lời ví dụ
-hình thành kháI niệm mệnh đề
hoạt động 2:Củng cố khái niệm mệnh đề:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về mệnh đề
-cho học sinh làm bài tập 1(sgk)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả.
-cả lớp cùng làm việc và đưa ra câu trả lời
-học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 3: Tiếp cận khái niệm mệnh đề chứa biến thông qua ví dụ
+ví dụ :
-P(x)=“x là số chẵn”, với x là số thực.
- P(2),P(7),P(x) có phải là mệnh đề không?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-khẳng định P(x) là mệnh đề chứa biến.
-cho học sinh lấy ví dụ về mệnh đề chứa biến(chú ý:phương trình và bất phương trình).
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
hoạt động 4: Tiếp cận khái niệm mệnh đề phủ định thông qua ví dụ
+ Ví Dụ:
(a) Số 7 là số nguyên tố.
(b) Số 7 không là số nguyên tố .
Nhận xét tính đúng sai của 2 mệnh đề trên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
-Kết luận mệnh đề (b) là mệnh đề phủ định của (a).
-Chính xác hoá khái niệm và đưa ra kí hiệu.
-yêu cầu học sinh làm bài tập 2(sgk)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả
-nghe hiểu nhiệm vụ và trả lời.
-hình thành khái niệm mệnh đề.
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
hoạt động 5: Tiếp cận khái niệm mệnh đề kéo theo thông qua ví dụ
+ví dụ3(SGK)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-yêu cầu học sinh tìm xem trong ví dụ trên có mấy mệnh đề,các mệnh đề đó được nối với nhau bởi liên từ nào.
-mệnh đề trong ví dụ là mệnh đề kéo theo.
-chính xác hoá khái niệm và đưa ra kí hiệu.
-cho học sinh ghi nhận kiến thức về khái niệm điều kiện cần , điều kiện đủ.
-cho học sinh làm bài tập 3b,c(SGK).
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả.
-trả lời câu hỏi.
-hình thành kháI niệm
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
hoạt động 6:Củng cố.
+câu hỏi :mỗi mệnh đề sau đây đúng hay sai:
A=’’ mệnh đề phủ định là một mệnh đề.’’
B=” mệnh đề kéo theo là một mệnh đề.”
C=’’ mệnh đề chứa biến là mệnh đề”.
Bài tập về nhà:1,2,3,4,5(SBT).
Tiết 2
Hoạt động 7: Tiếp cận khái niệm mệnh đề tương đương thông qua ví dụ
-Xét các mệnh đề dạng PQ sau:
“Nếu ABC là một tam giác đều thìABC là tam giác cân có một góc bằng ”
Hãy phát biểu mệnh đề QP và xét tính đúng sai của nó.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-gọi mệnh đề QP là mệnh đề đảo của mệnh đề P Q.
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả:cả 2 mệnh đề PQvà QP đều đúng.Kết luận P và Q là 2 mệnh đề tương.
-Đưa ra khái niệm và kí hiệu.
-ghi nhận khái niệm mới.
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
-hình thành khái niệm.
Hoạt động 8:Củng cố khái niệm mệnh đề tương đương:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Cho học sinh làm bài 4(SGK)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả.
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 9:Tiêp cận các kí hiệu (),().
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-đưa ra các kí hiệu (),() ý nghĩa và cách sử dụng các kí hiệu đó thông qua các ví dụ cụ thể.
-yêu cầu học sinh làm bài tập 5,6(SGK)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm,chính xác hoá kết quả.
-Ghi nhận kiến thức mới.
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 10:Thành lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề chứa kí hiệu (),()
+Bài tập1:cho mệnh đề:A=’’ xN, x >0’’
-phát biểu mệnh đề A bằng lời.
-phát biểu mệnh đề phủ định của A.
-phát biểu mệnh đề phủ định của A bằng lời.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm,chính xác hoá kết quả.
-hướng dẫn học sinh cách thành lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề chứa kí hiệu (),().
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 11: Củng cố toàn bài.
+ Câu hỏi 1:Trong các câu sau đây câu nào là mệnh đề,câu nào là mệnh đề chứa biến?
a, Nóng quá !
b, 20 chia hết cho 6.
c, x+6 < 0.
d, 1-2x=0.
e, <0.
+ Câu hỏi 2: Xét hai mệnh đề :
P=”Tứ giác ABCD là hình chữ nhật”.
Q=” Tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau”
Mệnh đề PQ đúng hay sai ?.
Hoạt động12: Bài tập về nhà: 6,7,..,17(SBT)
(Tiết 3) Ngày soạn: ……….…..Ngày dạy:………….
luyện tập
.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
-Biết thế nào là một mệnh đề,mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ().
-Biết được mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ ,giả thiết và kết luận.
2.Về kĩ năng:
-Thành thạo cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Phát biểu thành thạo mệnh đề bằng cách sử dụng khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
3.Về tư duy:
-Hiểu được cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Biết qui lạ về quen.
4.Về thái độ:
-Bước đầu hiểu được ứng dụng của mệnh đề.
-Cẩn thận .
II.Phương tiện:
-Chuẩn bị phiếu học tập
III. Phương pháp
-Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy,hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động
1.Các tình huống học tập
-Tình huống 1: GV nêu vấn đề bằng bài tập để củng cố khái niệm mệnh đề.
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập.
Hoạt động 2: Giải bài tập 6 (SBT).
Hoạt động 3: Giải bài tập 12 (SBT).
- Tình huống 2: Giáo viên nêu vấn đề bàng bài tập nhằm củng cố kiến thức về phủ định của một mênh đề chứa kí hiệu ,.
Hoạt động 4: Giải bài tập 14 (SBT).
Hoạt động 5: Giải bài tập 15 (SBT).
Hoạt động 6: Giải bài tập 17 (SBT).
2. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập
Cho các câu sau:
a, Bạn làm bài tập chưa?
b, 2+4=7.
c, x+3<0.
d, 5 -3=2.
e, Lào Cai là một thành phố của Việt Nam.
Số câu là mệnh đê
Chương I: mệnh đề - tập hợp
Bài 1: mệnh đề
A-mục tiêu:
1.Về kiến thức
-Biết thế nào là một mệnh đề,mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ().
-Biết được mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ ,giả thiết và kết luận.
2.Về kĩ năng
-Biết lấy ví dụ về mệnh đề,mệnh đề phủ định của một số mệnh đề,xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
-Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
-Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3.Về tư duy
-Biết quy lạ về quen
4.Về thái độ
-Cẩn thận,chính xác
B-Chuẩn bị phương tiện dạy học
-Chuẩn bị phiếu học tập
C-Phương pháp
-Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy,hoạt động nhóm.
D-Tiến trình bài học và các hoạt động
1.Các tình huống học tập
-Tình huống 1: nhận biết khái niệm mệnh đề và mệnh đề chứa biến.
Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm mệnh đề thông qua ví dụ
Hoạt động 2: Củng cố khái niệm mệnh đề.
Hoạt động 3: Tiếp cận khái niệm mệnh đề chứa biến.
-Tình huống 2: nhận biết khái niệm mệnh đề mệnh đề phủ định
Hoạt động 4 Tiếp cận khái niệm mệnh đề phủ định thông qua ví dụ
-Tình huống 3: nhận biết khái niệm mệnh đề kéo theo
Hoạt động 5:Tiếp cận khái niệm mệnh đề kéo theo thông qua ví dụ
-Tình huống 3: nhận biết khái niệm mệnh đề kéo theo
Hoạt động 6: Củng cố.
-Tình huống 4: nhận biết khái niệm mệnh đề tương đương
Hoạt động 7: Tiếp cận khái niệm mệnh đề tương đương thông qua ví dụ
Hoạt động 8: Củng cố khái niệm mệnh đề tương đương
-Tình huống 5:nhận biết các kí hiệu (),().
Hoạt động 9:tiếp cận các kí hiệu (),().
Hoạt động 10: Thành lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề chứa kí hiệu (),()
2. Tiến trình bài học:
Tiết 1
hoạt động1: Tiếp cận khái niệm mệnh đề thông qua ví dụ
+ Ví dụ: xét tính đúng sai của các câu sau:
(a): số 5 là số lẻ.
(b): 2+5=8.
(c): mệt quá!
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
-giáo viên đưa ra kết luận: câu (a),(b) là mệnh đề
-chính xác hoá khái niệm mệnh đề và đưa ra kí hiệu mệnh đề.
-trả lời ví dụ
-hình thành kháI niệm mệnh đề
hoạt động 2:Củng cố khái niệm mệnh đề:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về mệnh đề
-cho học sinh làm bài tập 1(sgk)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả.
-cả lớp cùng làm việc và đưa ra câu trả lời
-học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 3: Tiếp cận khái niệm mệnh đề chứa biến thông qua ví dụ
+ví dụ :
-P(x)=“x là số chẵn”, với x là số thực.
- P(2),P(7),P(x) có phải là mệnh đề không?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-khẳng định P(x) là mệnh đề chứa biến.
-cho học sinh lấy ví dụ về mệnh đề chứa biến(chú ý:phương trình và bất phương trình).
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
hoạt động 4: Tiếp cận khái niệm mệnh đề phủ định thông qua ví dụ
+ Ví Dụ:
(a) Số 7 là số nguyên tố.
(b) Số 7 không là số nguyên tố .
Nhận xét tính đúng sai của 2 mệnh đề trên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
-Kết luận mệnh đề (b) là mệnh đề phủ định của (a).
-Chính xác hoá khái niệm và đưa ra kí hiệu.
-yêu cầu học sinh làm bài tập 2(sgk)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả
-nghe hiểu nhiệm vụ và trả lời.
-hình thành khái niệm mệnh đề.
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
hoạt động 5: Tiếp cận khái niệm mệnh đề kéo theo thông qua ví dụ
+ví dụ3(SGK)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-yêu cầu học sinh tìm xem trong ví dụ trên có mấy mệnh đề,các mệnh đề đó được nối với nhau bởi liên từ nào.
-mệnh đề trong ví dụ là mệnh đề kéo theo.
-chính xác hoá khái niệm và đưa ra kí hiệu.
-cho học sinh ghi nhận kiến thức về khái niệm điều kiện cần , điều kiện đủ.
-cho học sinh làm bài tập 3b,c(SGK).
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả.
-trả lời câu hỏi.
-hình thành kháI niệm
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
hoạt động 6:Củng cố.
+câu hỏi :mỗi mệnh đề sau đây đúng hay sai:
A=’’ mệnh đề phủ định là một mệnh đề.’’
B=” mệnh đề kéo theo là một mệnh đề.”
C=’’ mệnh đề chứa biến là mệnh đề”.
Bài tập về nhà:1,2,3,4,5(SBT).
Tiết 2
Hoạt động 7: Tiếp cận khái niệm mệnh đề tương đương thông qua ví dụ
-Xét các mệnh đề dạng PQ sau:
“Nếu ABC là một tam giác đều thìABC là tam giác cân có một góc bằng ”
Hãy phát biểu mệnh đề QP và xét tính đúng sai của nó.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-gọi mệnh đề QP là mệnh đề đảo của mệnh đề P Q.
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả:cả 2 mệnh đề PQvà QP đều đúng.Kết luận P và Q là 2 mệnh đề tương.
-Đưa ra khái niệm và kí hiệu.
-ghi nhận khái niệm mới.
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
-hình thành khái niệm.
Hoạt động 8:Củng cố khái niệm mệnh đề tương đương:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Cho học sinh làm bài 4(SGK)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả.
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 9:Tiêp cận các kí hiệu (),().
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-đưa ra các kí hiệu (),() ý nghĩa và cách sử dụng các kí hiệu đó thông qua các ví dụ cụ thể.
-yêu cầu học sinh làm bài tập 5,6(SGK)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm,chính xác hoá kết quả.
-Ghi nhận kiến thức mới.
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 10:Thành lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề chứa kí hiệu (),()
+Bài tập1:cho mệnh đề:A=’’ xN, x >0’’
-phát biểu mệnh đề A bằng lời.
-phát biểu mệnh đề phủ định của A.
-phát biểu mệnh đề phủ định của A bằng lời.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm,chính xác hoá kết quả.
-hướng dẫn học sinh cách thành lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề chứa kí hiệu (),().
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 11: Củng cố toàn bài.
+ Câu hỏi 1:Trong các câu sau đây câu nào là mệnh đề,câu nào là mệnh đề chứa biến?
a, Nóng quá !
b, 20 chia hết cho 6.
c, x+6 < 0.
d, 1-2x=0.
e, <0.
+ Câu hỏi 2: Xét hai mệnh đề :
P=”Tứ giác ABCD là hình chữ nhật”.
Q=” Tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau”
Mệnh đề PQ đúng hay sai ?.
Hoạt động12: Bài tập về nhà: 6,7,..,17(SBT)
(Tiết 3) Ngày soạn: ……….…..Ngày dạy:………….
luyện tập
.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
-Biết thế nào là một mệnh đề,mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ().
-Biết được mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ ,giả thiết và kết luận.
2.Về kĩ năng:
-Thành thạo cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Phát biểu thành thạo mệnh đề bằng cách sử dụng khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
3.Về tư duy:
-Hiểu được cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Biết qui lạ về quen.
4.Về thái độ:
-Bước đầu hiểu được ứng dụng của mệnh đề.
-Cẩn thận .
II.Phương tiện:
-Chuẩn bị phiếu học tập
III. Phương pháp
-Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy,hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động
1.Các tình huống học tập
-Tình huống 1: GV nêu vấn đề bằng bài tập để củng cố khái niệm mệnh đề.
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập.
Hoạt động 2: Giải bài tập 6 (SBT).
Hoạt động 3: Giải bài tập 12 (SBT).
- Tình huống 2: Giáo viên nêu vấn đề bàng bài tập nhằm củng cố kiến thức về phủ định của một mênh đề chứa kí hiệu ,.
Hoạt động 4: Giải bài tập 14 (SBT).
Hoạt động 5: Giải bài tập 15 (SBT).
Hoạt động 6: Giải bài tập 17 (SBT).
2. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập
Cho các câu sau:
a, Bạn làm bài tập chưa?
b, 2+4=7.
c, x+3<0.
d, 5 -3=2.
e, Lào Cai là một thành phố của Việt Nam.
Số câu là mệnh đê
 








Các ý kiến mới nhất