Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §9. Căn bậc ba

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Khánh
Ngày gửi: 16h:47' 26-08-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích: 1 người (Vũ Văn Khánh)
Ngày soạn: 20/8/2020
Ngày dạy: 27/8/2020
TUẦN 1 TIẾT 1
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
Bài 1:CĂN BẬC HAI

I. MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- HS biết thế nào là CBH.
- HS hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học.
2.Kỹ năng:
- HS thực hiện được:Tính đựợc căn bậc hai của một số, vận dụng được định lý để so sánh các căn bậc hai số học.
- HS thực hiện thành thạo các bài toán về CBH.
3. Thái độ:Thói quen : Tích cực hợp tác tham gia hoạt động học.
Tính cách: Chăm học..
4. Năng lực, phẩm chất:
4.1.Năng lực
- Năng lực :HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng,năng lực giao tiếp,năng lực tư duy.
4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập,chăm chỉ.
II. CHUẨN BỊCỦA GV- HS
1. GV: - Bảng phụ.
2. HS: Ôn lại khái niệm căn bậc hai của một số không âm.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
A. Hoạt động khởi động:
*Mục tiêu : Học sinh có hứng thú tìm hiểu về căn bậc 2
* Phương pháp: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi,động não
* Định hướng năng lực: năng lực giao tiếp,tư duy
* Phẩm chất: Tự tin,tự lập.
* Nội dung :Tính cạnh hình vuông biết diện tích là16cm2
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Căn bậc hai số học:
* Mục tiêu : HS biết khái niệm căn bậc 2,căn bậc 2 số học.
* Phương pháp:Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
* Định hướng năng lực : giao tiếp,tự học.
* Phẩm chất : tự tin,tự lập.


1: Căn bậc hai số học
Lớp và GV hoàn chỉnh lại khái niệm căn bậc hai của một số không âm.

Số dương a có mấy căn bậc hai? Ký hiệu?

Số 0 có mấy căn bậc hai ? Ký hiệu?
HS thực hiện ?1/sgk
HS định nghĩa căn bậc hai số học của
a 
GV hoàn chỉnh và nêu tổng quát.
HS thực hiện ví dụ 1/sgk
?Với a  0
Nếu x = thì ta suy được gì?
Nếu x0 và x2 =a thì ta suy ra được gì?
GV kết hợp 2 ý trên.
HS vận dụng chú ý trên vào để giải ?2.
GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương
GV tổ chức HS giải ?3 theo nhóm.




1. Căn bậc hai số học:



- Căn bậc hai của một số không âm a là số x sao cho :x2=a.
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương ký hiệu là  và số âm ký hiệu là 
- Số 0 có đúng 1 căn bậc hai là chính sô 0.
Ta viết = 0
* Định nghĩa: (sgk)
* Tổng quát:


* Chú ý: Với a  0 ta có:
Nếu x = thì x0 và x2 =a
Nếu x0 và x2 =a thì x =.
Phép khai phương:(sgk).

2. So sánh các căn bậc hai số học:
* Mục tiêu : HS biết so sánh căn bậc 2 số học.
* Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
* Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
* Năng lực: quan sát, giao tiếp,hợp tác.
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.




Với a và b không âm.
HS nhắc lại nếu a < b thì ...
GV gợi ý HS chứng minh
nếu thì a < b
GV gợi ý HS phát biểu thành định lý.
GV đưa ra đề bài ví dụ 2, 3/sgk
HS giải. GV và lớp nhận xét hoàn chỉnh lại.
GV cho HS hoạt động theo nhóm để giải ?4,5/
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác