Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

dai so 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị San
Ngày gửi: 13h:57' 10-01-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:24/12/2010
Ngày giảng:27/12/2010
Tuần 20
Tiết 37 §4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU
-Kiến thức: HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số. Nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.
-Kỹ năng: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.
-Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán, biến đổi tương đương, làm việc theo qui trình.
II. CHUẨN BỊ
-Thầy: + Bảng phụ tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
-Trò: + Ôn tập cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HọC:
Sĩ số: 9A...........................9B...............................
2. Kiểm tra bài cũ:GV yêu cầu 1HS giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế
(I) Đáp số:(x;y) = (1;1)

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

10
Hoạt động 1. Quy tắc cộng đại số


GV giới thiệu qui tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương gồm hai bước :treo quy tắc bảng phụ cho HS đọc QT.
GV nêu ví dụ 1. Xét hệ phương trình
(I)
Yêu cầu HS áp dụng qui tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau:
Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của (I), ta được phương trình nào?
Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho phương trình thứ nhất, ta được hệ pt nào; hoặc thay thế cho phương trình thứ hai, ta được hệ pt nào?

Áp dụng qui tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I), nhưng ở bước 1, hãy trừ từng vế hai phương trình của hệ (I) và viết ra các hệ phương trình mới thu được.

GV việc tìm nghiệm bằng phương pháp trên gọi là giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Vài HS đọc lại qui tắc cộng đại số







HS áp dụng qui tắc biến đổi
Bước 1: Ta được phương trình:
(2x – y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3
Bước 2: Ta được hệ ; hoặc .

HS thực hiện nêu kết quả
(2x - y) –(x + y)=1-2 hay x - 2y = - 1
(I ) x – 2y = -1
x + y = 2
Hoặc x – 2y = -1
2x – y = 1


Hoạt động 2. Áp dụng


1- Trường hợp thứ nhất
GV nêu ví dụ 2. Xét hệ phương trình
(II)
 Các hệ số của ẩn y trong hệ phương trình (II) có đặc điểm gì ?
GV áp dụng qui tắc cộng hãy biến đổi hệ (II)




GV: Nêu ví dụ 3. Xét hệ phương trình


GVcho Hs vận dụng làm








2- Trường hợp thứ hai
GV: Nêu ví dụ 4. Xét hệ phương trình
(IV)
GV Hãy tìm cách biến đổi để đưa hệ (IV) về trường hợp thứ nhất ?
Giải tiếp hệ (IV) bằng phương pháp đã nêu ở trường hợp thứ nhất
Nêu một cách khác để đưa hệ phương trình (IV) về trường hợp thứ nhất ?
Tổ chức hoạt động nhóm
Nửa lớp làm 
Nửa lớp làm 
GV yêu cầu đại diện hai nhóm trình bày .


HS: Các hệ số của ẩn y trong hai phương trình hệ (II) đối nhau
HS: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được 3x = 9x = 3
Do đó

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
(x ; y) = (3 ; -3)
HS thực hiện nêu kết quả
(III)  5y = 5  y = 1
2x + 2y = 9 2x + 2 = 9
 y = 1
x = 
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (; 1) .
HS: Ta nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta có hệ tương đương.
(IV)


HS hoạt động nhóm làm bài trên bảng nhóm.và


(IV)  -5y =
 
Gửi ý kiến