Dai so 8, tiet 1-2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Ven (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 29-03-2015
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Ven (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 29-03-2015
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 1: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm vững các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
- Nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Nắm vững các cách phân tích đa thức thành nhân tử
- Quy tắc chia hai đa thức.
2. Kỹ năng:
- Thực hiện phép nhân đa thức với đơn thức, đa thức và đa thức.
- Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức.
- Biết phân tích đa thức thành nhân tử, biết phối hợp nhiều phương pháp.
- Vận dụng được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đa thức.
- Thực hiện phép chia đa thức một biến đã sắp xếp.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh biết phối hợp nhiều phương pháp khi tính toán
- Giáo dục tính cẩn thận.
Tuần 1 - Tiết:1
ND: 18.08 – Bài: §1.
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức: HĐ1: HS biết qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
HĐ2: HS hiểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
1.2. Kĩ năng: HĐ2: HS thực hiện được và thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
1.3. Thái độ: HĐ1,2: Thói quen: Cẩn thận khi làm bài.
Tính cách: chăm chỉ học tập.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Aùp dụng quy tắc.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Bảng phụ ghi ?3( SGK/5).
3.2. HS: Ôn lại kiến thức cũ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng (lớp 7).
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định: kiểm diện 8A1:
8A2:
8A3:
8A4:
4.2. Kiểm tra miệng: GV kiểm tra tập vở, dụng cụ học tập của học sinh.
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
HĐ1: 15 phút
GV: cho HS làm ?1.
+Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết.
+Hãy cộng các tích vừa tìm được.
HS: Lớp tự làm
- GV: em hãy nêu quy tắc nhân hai đơn thức?
- HS: muốn nhân đơn thức với đơn thức ta lấy phần biến nhân phần biến và lấy hệ số nhân hệ số.
- Giáo viên gọi học sinh nêu kết quả của phép nhân trên.
- Học sinh nhận xét.
- GV: kết quả trên là tích của phép nhân đơn thức với đa thức.
- GV: vậy em hãy cho biết múôn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào?
- HS: phát biểu quy tắc
- Giáo viên tóm lại quy tắc và đưa ra công thức tổng quát.
HĐ2: 20 phút
- GV: nêu ví dụ
- HS: lên bảng tính và các HS khác làm vào vở,
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài làm và góp ý bổ sung.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV: đưa ra nhận xét sửa bài cho học sinh
- GV: Sau khi thực hiện xong VD cho HS làm tiếp ?2.
Làm tính nhân:
- GV: gọi một học sinh lên bảng làm, các em còn lại làm vào vở
- GV: em hãy cho biết bạn thực hiện phép nhân như thế đúng hay chưa?
GV: Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài.
- GV: em hãy cho biết công thức tính diện tích của hình thang?
- HS: lấy đáy lớn cộng đáy bé rồi nhân đường cao, tất cả chia cho 2.
- GV: vậy diện tích của mảnh vườn hình thang được tính như thế nào?
- HS:
- GV: nếu x=3 và y=2 thì diện tích của hình thang là bao nhiêu?
- HS: S =8.3.2 + 22 + 3.2
= 48 + 4 + 6
= 58 (m2)
- GV: Cho 3 HS đồng loạt giải bài: 1 sgk, các HS: khác giải nháp và nhận xét
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm vững các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
- Nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Nắm vững các cách phân tích đa thức thành nhân tử
- Quy tắc chia hai đa thức.
2. Kỹ năng:
- Thực hiện phép nhân đa thức với đơn thức, đa thức và đa thức.
- Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức.
- Biết phân tích đa thức thành nhân tử, biết phối hợp nhiều phương pháp.
- Vận dụng được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đa thức.
- Thực hiện phép chia đa thức một biến đã sắp xếp.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh biết phối hợp nhiều phương pháp khi tính toán
- Giáo dục tính cẩn thận.
Tuần 1 - Tiết:1
ND: 18.08 – Bài: §1.
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức: HĐ1: HS biết qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
HĐ2: HS hiểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
1.2. Kĩ năng: HĐ2: HS thực hiện được và thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
1.3. Thái độ: HĐ1,2: Thói quen: Cẩn thận khi làm bài.
Tính cách: chăm chỉ học tập.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Aùp dụng quy tắc.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Bảng phụ ghi ?3( SGK/5).
3.2. HS: Ôn lại kiến thức cũ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng (lớp 7).
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định: kiểm diện 8A1:
8A2:
8A3:
8A4:
4.2. Kiểm tra miệng: GV kiểm tra tập vở, dụng cụ học tập của học sinh.
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
HĐ1: 15 phút
GV: cho HS làm ?1.
+Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết.
+Hãy cộng các tích vừa tìm được.
HS: Lớp tự làm
- GV: em hãy nêu quy tắc nhân hai đơn thức?
- HS: muốn nhân đơn thức với đơn thức ta lấy phần biến nhân phần biến và lấy hệ số nhân hệ số.
- Giáo viên gọi học sinh nêu kết quả của phép nhân trên.
- Học sinh nhận xét.
- GV: kết quả trên là tích của phép nhân đơn thức với đa thức.
- GV: vậy em hãy cho biết múôn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào?
- HS: phát biểu quy tắc
- Giáo viên tóm lại quy tắc và đưa ra công thức tổng quát.
HĐ2: 20 phút
- GV: nêu ví dụ
- HS: lên bảng tính và các HS khác làm vào vở,
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài làm và góp ý bổ sung.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV: đưa ra nhận xét sửa bài cho học sinh
- GV: Sau khi thực hiện xong VD cho HS làm tiếp ?2.
Làm tính nhân:
- GV: gọi một học sinh lên bảng làm, các em còn lại làm vào vở
- GV: em hãy cho biết bạn thực hiện phép nhân như thế đúng hay chưa?
GV: Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài.
- GV: em hãy cho biết công thức tính diện tích của hình thang?
- HS: lấy đáy lớn cộng đáy bé rồi nhân đường cao, tất cả chia cho 2.
- GV: vậy diện tích của mảnh vườn hình thang được tính như thế nào?
- HS:
- GV: nếu x=3 và y=2 thì diện tích của hình thang là bao nhiêu?
- HS: S =8.3.2 + 22 + 3.2
= 48 + 4 + 6
= 58 (m2)
- GV: Cho 3 HS đồng loạt giải bài: 1 sgk, các HS: khác giải nháp và nhận xét
 








Các ý kiến mới nhất